university
stringclasses
15 values
id
stringlengths
36
36
page_content
stringlengths
48
32.8k
metadata
stringclasses
85 values
BKU
02107c89-c958-4fd0-aec8-f2481e8f9632
Sau khi tốt nghiệp, người học sẽ: Có kiến thức cơ bản về toán học, khoa học tự nhiên, đáp ứng cho việc tiếp thu các kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập ở trình độ cao hơn Có các kiến thức kỹ thuật cơ sở ngành và chuyên ngành giúp đủ năng lực phát hiện, giải quyết các vấn đề liên quan đến công nghệ sản xuất, chế tạo và ứng dụng vật liệu vào trong xây dựng, kiểm soát chất lượng nguyên vật liệu và cấu kiện sản phẩm xây dựng, nghiên cứu sản xuất chế tạo và phát triển các loại vật liệu mới, hiện đại, tiên tiến, độc đáo, hiệu quả, xanh, bền vững… nhằm hướng tới sự phát triển bền vững trong công nghiệp xây dựng và kiến trúc, thiết kế và thi công trong các công trình xây dựng; có tính sáng tạo trong hoạt động nghề nghiệp, có khả năng tự học và tự nghiên cứu; Có kỹ năng cá nhân, nghề nghiệp, giao tiếp, làm việc nhóm đủ để làm việc trong môi trường làm việc liên ngành, đa văn hóa; Có hiểu biết về kinh tế, chính trị, có các kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn phù hợp với chuyên ngành được đào tạo để đóng góp hữu hiệu vào sự phát triển bền vững của xã hội, cộng đồng. Khoa Môi trường và Tài nguyên QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Thông tin tuyển sinh Website: http://www.fe.hcmut.edu.vn/ Mã tuyển sinh: 125 (Chương trình tiêu chuẩn), 225 (Chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh) Ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường có 01 chuyên ngành : Quản lý và Công nghệ Môi trường. TỔNG QUAN CHƯƠNG TRÌNH Sinh viên học ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường (TNMT) được trang bị các kiến thức và kỹ năng về quản lý môi trường và tài nguyên bao gồm: Quản lý môi trường đô thị, khu công nghiệp và nông thôn, quản lý an toàn-sức khỏe-môi trường (HSE) tại các nhà máy/xí nghiệp và quản lý tài nguyên thiên nhiên (đất, nước, rừng, đới bờ), ứng dụng viễn thám và GIS trong quản lý tài nguyên môi trường và thiên tai, các công nghệ kiểm soát ô nhiễm môi trường và xử lý nước cấp, nước thải, khí thải và chất thải rắn. Chương trình đào tạo (CTĐT) ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường, chuyên ngành Quản lý và Công nghệ Môi trường của Trường ĐH Bách Khoa - ĐHQG-HCM nổi bật về kiến thức, kỹ năng, phát huy tư duy sáng tạo đáp ứng nhu cầu cao của xã hội như sau: CTĐT bao gồm cả kiến thức quản lý, công nghệ trong lĩnh vực môi trường - tài nguyên CTĐT bao gồm cả kiến thức chuyên môn và kiến thức kỹ năng mang tính ứng dụng cao; Các kiến thức lý thuyết và thực tiễn luôn được định kỳ cập nhật và bổ sung trong từng nội dung môn học bởi đội ngũ cán bộ giảng dạy có kinh nghiệm thực tiễn và độ chuyên môn cao; CTĐT luôn được đảm bảo cân bằng giữa lý thuyết và thực tiễn thông qua các môn học thí nghiệm, thực hành, thực tập và tham quan nhận thức về đối tượng học và nghiên cứu; Chương trình học và hoạt động dạy - học - thực hành được xây dựng theo cách tiếp cận CDIO (Conceive – Design – Implement – Operate), tuân thủ theo chuẩn quốc gia VQF ( Vietnam Qualification Framework) và chuẩn kiểm định ASIIN (Accreditation Agency for Study Programs in Engineering, Informatics, Natural Sciences and Mathematics). KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG Thông tin tuyển sinh Website: http://www.fe.hcmut.edu.vn/ Mã tuyển sinh: 125 (Chương trình tiêu chuẩn), 225 (Chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh) TỔNG QUAN CHƯƠNG TRÌNH Chương trình đào tạo (CTĐT) Ngành Kỹ thuật Môi trường (KTMT) được thiết kế bao gồm cả môn học về kiến thức và kỹ năng. Sinh viên Ngành KTMT được đào tạo và có đủ năng lực về kiến thức và kỹ năng phục vụ nhiệm vụ: Thiết kế kỹ thuật, thi công, giám sát mạng lưới cấp thoát nước đô thị và công nghiệp, các công trình xử lý nước cấp, nước thải, khí thải, chất thải rắn phát sinh từ các hoạt động dân dụng, dịch vụ, công nghiệp và nông nghiệp. Vận hành và đánh giá các công trình và hệ thống kiểm soát ô nhiễm môi trường như hệ thống xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp và nguy hại Chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh ngành KTMT được tổ chức tại cơ sở nội thành (Quận 10) có những điểm nổi bật như sau: Được giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh, bởi đội ngũ giáo sư trong nước và quốc tế từ các Trường Đại học danh tiếng ở Châu Á, Châu Âu, Úc, Nhật, Mỹ; Sinh viên có cơ hội tiếp cận dễ dàng với các đề tài nghiên cứu khoa học hoặc các dự án nghiên cứu hợp tác của các giảng viên và giáo sư; Điều kiện học tập tốt (phòng học, PTN, ...) với nhiều dịch vụ (thư viện, canteen, phòng tự học, và được quản lý bởi Văn phòng Đào tạo Quốc tế - OISP) có chất lượng cao; và Nhiều cơ hội học tập nâng cao (học bổng Thạc sỹ, Tiến sỹ và trao đổi) và công việc tương lai trong môi trường hội nhập quốc tế.
{'source': 'Admission\\BKU\\Mô tả ngành đào tạo.md'}
BKU
0519cb4b-22af-4887-b283-cc454d40b157
Các công ty nghiên cứu và khảo sát địa chất, tư vấn về nền móng công trình. Các tổ chức liên quan đến quy hoạch và phát triển đô thị. Kỹ thuật Dầu khí Tổng quan Kỹ thuật Dầu khí là ngành học chuyên nghiên cứu về các kỹ thuật khai thác, sản xuất và xử lý dầu khí. Sinh viên sẽ học các phương pháp khoan, khai thác dầu, khí tự nhiên, và xử lý các vấn đề kỹ thuật trong ngành dầu khí, từ việc tìm kiếm và khai thác tài nguyên cho đến việc tối ưu hóa quy trình sản xuất. CÁC ĐIỂM ĐẶC BIỆT Khả năng ứng dụng cao: Sinh viên ngành Kỹ thuật Dầu khí sẽ được trang bị kiến thức thực tế về công nghệ khai thác dầu khí và các phương pháp tối ưu hóa sản xuất. Ngành công nghiệp chiến lược: Dầu khí vẫn là một trong những ngành công nghiệp mũi nhọn và cần nguồn nhân lực có trình độ cao trong việc khai thác và xử lý tài nguyên thiên nhiên. Triển vọng việc làm Các công ty khai thác dầu khí trong nước và quốc tế. Các công ty tư vấn và kỹ thuật dầu khí, nghiên cứu các giải pháp tối ưu trong khai thác. Các công ty năng lượng chuyên cung cấp các dịch vụ khai thác và chế biến dầu khí. Kỹ thuật Địa chất Tổng quan Kỹ thuật Địa chất là ngành học nghiên cứu về các cấu trúc địa chất và cách thức chúng ảnh hưởng đến các hoạt động của con người, đặc biệt trong xây dựng và khai thác tài nguyên. Sinh viên ngành này sẽ được học các nguyên lý về địa lý, địa hóa, và công nghệ địa chất để đánh giá các khu vực tiềm năng cho khai thác tài nguyên và xây dựng công trình. CÁC ĐIỂM ĐẶC BIỆT Nghiên cứu tài nguyên thiên nhiên: Sinh viên sẽ học cách đánh giá các khoáng sản, dầu khí, và các tài nguyên thiên nhiên khác để phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế. Kỹ thuật khảo sát: Được đào tạo về các kỹ thuật khảo sát địa chất hiện đại, giúp sinh viên phân tích và đưa ra các giải pháp cho các dự án xây dựng và khai thác tài nguyên. Triển vọng việc làm Các công ty khai thác tài nguyên, đặc biệt là khoáng sản và dầu khí.
{'source': 'Admission\\BKU\\Mô tả ngành đào tạo.md'}
BKU
07315a59-7634-46f0-8cff-352dd4ebb4c2
Nguyễn Tiến Dũng) Email: [email protected] Facebook Toán ứng dụng: Facebook.com/toanungdung.bkhcm Facebook Khoa học Ứng dụng: Facebook.com/fas.hcmut Website Toán ứng dụng: fas.hcmut.edu.vn/applied-mathematics VẬT LÝ KỸ THUẬT Thông tin tuyển sinh: Website: www.fas.hcmut.edu.vn Mã tuyển sinh: 137 (Chương trình Tiêu chuẩn), 237 (Chương trình Dạy và học bằng tiếng Anh) Ngành Vật lý kỹ thuật hiện tại có 03 chuyên ngành, chương trình đào tạo cập nhật 2019 đến hiện tại: Kỹ thuật Y sinh Vật lý tính toán Vật lý kỹ thuật TỔNG QUAN CHƯƠNG TRÌNH Ngành Vật lý kỹ thuật đào tạo cử nhân có năng lực chuyên môn vững vàng, khả năng lãnh đạo và tự học, đáp ứng nhu cầu lao động kỹ thuật cao. Chương trình bao gồm kiến thức nền tảng về vật lý, toán-tin, kỹ thuật công nghệ và các chuyên ngành như Kỹ thuật Y sinh, Vật lý tính toán, Kỹ thuật quang sinh học, và Kỹ thuật hạt nhân. Trong Kỹ thuật Y sinh, chương trình tập trung vào Y khoa 4.0 và ứng dụng quang học trong y tế. Trong Vật lý tính toán, chương trình nghiên cứu vật liệu mới và y sinh học tính toán. CÁC ĐIỂM ĐẶC BIỆT Phòng thí nghiệm Công nghệ laser đã chế tạo thiết bị laser ứng dụng trong điều trị và chuyển giao cho 22 tỉnh thành.
{'source': 'Admission\\BKU\\Mô tả ngành đào tạo.md'}
BKU
117020d0-e799-4cd7-ab30-ad196b04022c
Ngành học này giúp sinh viên có khả năng thiết kế và cải tiến các hệ thống sản xuất, từ khâu lập kế hoạch đến tối ưu hóa quy trình công nghiệp. CÁC ĐIỂM ĐẶC BIỆT Quản lý và cải tiến quy trình: Sinh viên sẽ học cách quản lý và tối ưu hóa các quy trình trong ngành sản xuất và dịch vụ. Ứng dụng công nghệ thông tin: Sử dụng phần mềm Khoa Công nghệ Vật liệu Kỹ thuật Vật liệu Thông tin tuyển sinh: Website: https://fmt.hcmut.edu.vn/ Mã tuyển sinh: 129 (Chương trình tiêu chuẩn), 229 (Chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh) TỔNG QUAN CHƯƠNG TRÌNH Khoa Công nghệ Vật liệu được thành lập tháng 11 năm 2001.
{'source': 'Admission\\BKU\\Mô tả ngành đào tạo.md'}
BKU
17364199-8787-41a5-918d-3b51505c2cfe
Trong đề án tuyển sinh năm 2022, ĐH Bách khoa (ĐH Quốc gia TP HCM) thống nhất tuyển sinh bằng 05 phương thức xét tuyển và mở thêm ngành mới đó là ngành Kỹ thuật vật liệu (chương trình chất lượng cao giảng dạy bằng tiếng Anh) nhằm ngành Phục vụ chiến lược phát triển ngành vật liệu hiện đại, tiên tiến theo đúng chuẩn mực quốc tế. Năm 2022, trường đào tạo 35 ngành chương trình đại trà, 15 ngành tài năng, PFIEV – 8 ngành Việt – Pháp, 19 ngành chương trình chất lượng cao- tiên tiến, 9 ngành chương trình chuyển tiếp quốc tế, chương trình chất lượng cao tăng cường tiếng Nhật,… Dự kiến phương thức chủ đạo trong kỳ tuyển sinh năm 2022 là tuyển sinh theo hình thức kết hợp các các tiêu chí để đánh giá toàn diện năng lực thí sinh bao gồm: Năng lực học tập, các hoạt động xã hội, các hoạt động văn thể mỹ, bài luận, thư giới thiệu, phòng vấn. Cụ thể, năng lực học tập bao gồm kết quả THPT, kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT, kết quả kỳ thi đánh giá năng lực,…và các chứng chỉ tuyển sinh quốc tế, chứng chỉ ngoại ngữ. Trường ĐH Bách khoa (ĐH Quốc gia TP HCM) cho rằng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực là một thành tố quan trọng để đánh giá toàn diện năng lực học tập tại trường của thí sinh. Đối với chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh (chất lượng cao, tiên tiến, chuyển tiếp quốc tế) thí sinh cần đạt điều kiện tiếng Anh sơ tuyển tối thiểu IELTS 4.5 hoặc đạt yêu cầu trong kỳ thi sơ tuyển tiếng Anh của nhà trường. Các phương thức xét tuyển của ĐH Bách khoa (ĐH Quốc gia TP HCM): – Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và : 1% ~ 5% tổng chỉ tiêu. – Phương thức 2: Ưu tiên xét tuyển thẳng (UTXTT) và Ưu tiên xét tuyển (UTXT) theo quy định của ĐHQG-HCM: 15% ~ 20% tổng chỉ tiêu. – Phương thức 3: Xét tuyển thí sinh có chứng chỉ tuyển sinh quốc tế hoặc thí sinh người nước ngoài: 1% ~ 5% tổng chỉ tiêu – Phương thức 4: Xét tuyển theo kết quả THPT kết hợp phỏng vấn đối với thí sinh dự tính du học nước ngoài: 1% ~ 5% tổng chỉ tiêu. – Phương thức 5: Xét tuyển tổng hợp bao gồm các tiêu chí về học lực (kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của ĐHQG-HCM, kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT 2022, kết quả quá trình học tập THPT, Năng lực khác, Hoạt động xã hội): 25% ~ 90% tổng chỉ tiêu. Năm 2022, nhà trường chú trọng xây dựng lộ trình cho chương trình kỹ sư và thạc sĩ với mô hình chuyên sâu đặc thù nhằm cung ứng cho thị trường các chuyên gia trong lĩnh vực khoa học – kỹ thuật có trình độ cao. Lộ trình đào tạo được rút gọn trong 5 – 5.5 năm với 180 tín chỉ.
{'source': 'Admission\\BKU\\2022_tuyển sinh.md'}
BKU
1abeb59a-fc4f-4b07-8982-27bbba3e1d25
Triển vọng việc làm Các công ty xây dựng, nhà thầu xây dựng và các công ty tư vấn về xây dựng. Các cơ quan, tổ chức quản lý nhà nước liên quan đến xây dựng, phát triển hạ tầng và đô thị. Các công ty tài chính, ngân hàng và các tổ chức cho vay đầu tư vào các dự án xây dựng. Các công ty cung cấp dịch vụ quản lý dự án và tư vấn xây dựng. KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG Thông tin tuyển sinh: Website: http://www.dce.hcmut.edu.vn/ Mã tuyển sinh: 115 (Chương trình tiêu chuẩn), 215 (Chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh) Ngành Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông có 01 chuyên ngành : Cầu đường. KỸ THUẬT TRẮC ĐỊA – BẢN ĐỒ Website: http://www.dce.hcmut.edu.vn/ Ngành Kỹ thuật Trắc địa – Bản đồ thuộc Khoa Kỹ thuật Xây dựng. TỔNG QUAN CHƯƠNG TRÌNH Ngành Kỹ thuật Trắc địa – Bản đồ bao gồm Khoa học và công nghệ về việc thu thập, phân tích và biễu diễn các thông tin không gian (dựa trên Trái đất). Nó bao gồm những ứng dụng thú vị như định vị vệ tinh, viễn thám, trắc địa, địa chính và hệ thông tin địa lý. Kỹ thuật Trắc địa – Bản đồ là một trong những ngành khoa học thông tin phát triển nhanh nhất ở Việt Nam và khắp thế giới. Chương trình sẽ đào tạo thành những kỹ sư có tay nghề cao, có năng lực thiết kế và tổ chức thi công các công trình định vị chính xác cao bằng những kỹ thuật hiện đại như toàn đạc điện tử và các hệ thống định vị bằng vệ tinh; công trình thành lập bản đồ địa hình, địa chính và chuyên đề dưới dạng số bằng phương pháp toàn đạc, trắc lượng ảnh, viễn thám và biên tập; công trình thành lập và vận hành các hệ thống thông tin địa lý; các công tác trắc địa phục vụ xây dựng công trình.
{'source': 'Admission\\BKU\\Mô tả ngành đào tạo.md'}
BKU
1ebd897f-b9b2-479a-b956-2c0af1b6a74f
c. Các kỹ năng cá nhân, nghề nghiệp, giao tiếp, làm việc nhóm đủ để làm việc trong môi trường làm việc liên ngành, đa văn hóa. d. Các hiểu biết về kinh tế, chính trị; có các kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn phù hợp với chuyên ngành được đào tạo để đóng góp hữu hiệu vào sự phát triển bền vững của xã hội, cộng đồng. KỸ THUẬT CƠ SỞ HẠ TẦNG Thông tin tuyển sinh: Website: http://www.dce.hcmut.edu.vn/ Mã tuyển sinh: 115 (Chương trình tiêu chuẩn), 215 (Chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh) Ngành Kỹ thuật Cơ sở Hạ tầng có 01 chuyên ngành : Cấp thoát Nước. TỔNG QUAN CHƯƠNG TRÌNH Ngành Kỹ thuật Cơ sở hạ tầng được thành lập và đưa vào đào tạo từ năm 2014 với mã ngành đào tạo là 52580211. Mục tiêu chủ yếu của chương trình là đào tạo ra kỹ sư Kỹ thuật Cơ sở hạ tầng có năng lực chuyên môn cao và sâu trong lĩnh vực thiết kế, thi công, quản lý vận hành hệ thống hạ tầng kỹ thuật các khu đô thị, khu công nghiệp, bao gồm các hạng mục san nền, giao thông nội bộ, cấp thoát nước và kết cấu công trình hạ tầng. Tên ngành đào tạo: Tiếng Việt: Kỹ thuật Cơ sở hạ tầng Tiếng Anh: Infrastructure Engineering Loại hình đào tạo: chính quy Sứ mạng và sự đóng góp trong phát triển kinh tế - xã hội Cơ sở hạ tầng đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, có vai trò kết nối kinh tế giữa các vùng miền với nhau đồng thời tạo động lực cho sự phát triển. Hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật được đầu tư, phát triển đồng bộ, hiện đại sẽ thúc đẩy kinh tế tăng trưởng, nâng cao năng suất, hiệu quả nền kinh tế, đồng thời góp phần giải quyết các vấn đề xã hội. Lịch sử phát triển các quốc gia trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng luôn gắn liền với sự phát triển hài hòa giữa hạ tầng kỹ thuật với các ngành kinh tế. Đây sẽ là một động lực to lớnthúc đẩy nền kinh tế phát triển tốc độ nhanh và bền vững. Trước những đòi hỏi của quá trình đô thị mới và hợp tác quốc tế sâu rộng, hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị của nước ta có những thay đổi đáng kể trong những năm qua. Về cơ bản đã giải quyết được một phần sự mất cân đối giữa cung và cầu: Nhìn nhận khách quan trong thập niên gần đây hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị được đầu tư tập trung hơn và hiệu quả hơn đáp ứng yêu cầu cơ bản phát triển của đô thị Chất lượng phục vụ của hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị được cải thiện rõ rệt: Đó là chất lượng phục của giao thông công cộng ngày càng tốt hơn, các dịch vụ cung cấp nước nước sạch, công tác xã hội hoá trong việc thu gom vận chuyển chất thải rắn có nhiều tiến bộ, cấp điện và chiếu sáng đô thị được cải thiện, dịch vụ cung cấp thông tin liên lạc phát triển nhanh chóng…. Diện đầu tư phát triển cho lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật không chỉ tập trung vào các đô thị lớn, các đô thị tỉnh lỵ mà quan tâm nhiều hơn vào các đô thị vừa và nhỏ tập trung vào các đô thị vùng duyên hải miền Trung; Tây nguyên, đồng bằng sông Cửu Long; các đô thị và cửa khẩu biên giới phía Bắc.....Lĩnh vực được chú ý ưu tiên là cấp nước sạch, thoát nước và vệ sinh môi trường. Huy động vốn đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị từ nhiều nguồn: Từ ngân sách nhà nước, ODA; FDI hay của các thành phần kinh tế khác. Tuy nhiên theo WB thì có được thành công trong những năm qua là nhờ một phần quan trọng ở mức đầu tư cao dành cho cơ sở hạ tầng- Khoảng 9-10% GDP hàng năm được đầu tư vào ngành giao thông, năng lượng, viễn thông, cấp nước và vệ sinh- đây là một tỷ lệ đầu tư cơ sở hạ tầng cao so với chuẩn quốc tế. Hệ thống các văn bản pháp quy ngày càng hoàn thiện hơn và đồng bộ hơn: Trong những năm qua nhiều văn bản như Luật Xây dựng, Luật Bảo vệ Môi trường....... các nghị định của Chính phủ như: Xây dựng ngầm, thoát nước đô thị và khu công nghiệp, sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch, quản lý chất thải rắn… cũng như nhiều thông tư hướng dẫn thị hành được ban hành. Ngoài ra nhiều quy chuẩn, tiêu chuẩn (Quy hoạch xây dưng; xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị; Xây dựng ngầm; Đường đô thị…… có liên quan được nghiên cứu và hoàn thiện. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về hạ tầng kỹ thuật đô thị từ Trung ương đến địa phương được hình thành và củng cố. Nguồn: cổng thông tin điện tử Bộ Xây Dựng CÁC ĐIỂM ĐẶC BIỆT Chương trình đào tạo Chuyên ngành Kỹ thuật Cơ sở hạ tầng đáp ứng yêu cầu về các khối kiến thức chung của Trường ĐHBK, bao gồm: Khối kiến thức Toán và khoa học tự nhiên, Khối kiến thức giáo dục chung, Khối kiến thức Cơ sở ngành, bao gồm: Cơ học đất, Nền móng, Sức bền vật liệu, Cơ kết cấu, Bê tông cốt thép, Vật liệu Xây dựng, Trắc địa, Kỹ thuật thi công, Khối kiến thức Chuyên ngành, bao gồm: Thủy văn đô thị, Cấp thoát nước, Công trình Cấp thoát nước và Trạm bơm, Thi công công trình Cơ sở hạ tầng, Đồ án chuyên ngành, Khối kiến thức tự chọn, Đồ án tốt nghiệp, thực tập. KIẾN TRÚC Thông tin tuyển sinh Website: http://www.dce.hcmut.edu.vn/ Mã tuyển sinh: 117 (Chương trình tiêu chuẩn), 217 (Chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh - chuyên ngành Kiến trúc Cảnh quan) Ngành Kiến trúc có 01 chuyên ngành: Kiến trúc Dân dụng và Công nghiệp TỔNG QUAN CHƯƠNG TRÌNH Ngành Kiến trúc dành cho các thí sinh có khả năng tư duy chiến lược (giỏi toán), năng khiếu nghệ thuật (hội họa, bố cục tạo hình), có tìm hiểu và đam mê Kiến trúc… Chương trình đào tạo cử nhân của Khoa Kỹ thuật Xây dựng, Trường ĐH Bách Khoa được phát triển nhằm mục tiêu đào tạo cử nhân có kiến thức chuyên môn, khả năng sáng tạo, hiểu biết kỹ thuật, phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khoẻ tốt để có khả năng giải quyết những vấn đề liên quan đến nghiên cứu, thiết kế, thi công, quản lý vận hành cho các công trình xây dựng, đáp ứng nhu cầu lao động có trình độ kỹ thuật cao về kiến trúc, xây dựng của đất nước.
{'source': 'Admission\\BKU\\Mô tả ngành đào tạo.md'}
BKU
283dce6b-d1c1-4bd2-8731-4791fa3b53c3
1999: Khoa Kỹ thuật Môi trường được thành lập. 2000: Trường trở lại mang tên Trường Đại học Bách khoa. Khoa Kỹ thuật Giao thông được thành lập. 2001: Khoa Công nghệ Vật liệu được thành lập. 2003: Khoa Khoa học Ứng dụng được thành lập. 2005: Trường Đại học Bách khoa được Chính phủ trao tặng danh hiệu "Anh hùng Lao động trong thời kỳ đổi mới". 2007: Trường Đại học Bách khoa được Chính phủ trao tặng "Huân chương độc lập". Văn phòng Đào tạo Quốc tế Ngày 17 tháng 9 năm 2007, Văn phòng Đào tạo Quốc tế (OISP) được thành lập nhằm chuyên nghiệp hóa các hoạt động đào tạo quốc tế bậc đại học và sau đại học của Trường Đại học Bách khoa. Tổ chức và Điều hành Cơ sở Cơ sở Lý Thường Kiệt: 268 Lý Thường Kiệt, Phường 14, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh Cơ sở Dĩ An: Khu đô thị Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Phường Đông Hòa, Thành phố Dĩ An, Bình Dương Đội ngũ giảng viên Tổng số giảng viên: 624 Số giảng viên có học hàm Giáo sư: 12 Số giảng viên có học hàm Phó Giáo sư: 123 Số giảng viên có học vị Tiến sĩ/Tiến sĩ khoa học: 263 Số giảng viên có học vị Thạc sĩ: 208 Số trợ giảng có trình độ Đại học: 18 (Theo số liệu cập nhật đến tháng 08 năm 2024) Cơ sở vật chất Tổng diện tích đất sử dụng của Trường (02 cơ sở): 393.008 m² Diện tích sử dụng cho các hạng mục: Nơi làm việc: 11.801 m² Nơi học: 66.530 m² Nơi vui chơi giải trí: 12.724 m² Số phòng học: 256 Tổng diện tích phòng học: 24.979 m² Số phòng thí nghiệm: 316 Tổng diện tích: 30.266 m² Xưởng thực tập, thực hành: 26 Tổng diện tích: 5.631 m² (Theo số liệu cập nhật đến tháng 4 năm 2024) Khoa, Trung tâm, Văn phòng Đào tạo Các Khoa Khoa Cơ khí Khoa Công nghệ Vật liệu Khoa Điện – Điện tử Khoa Khoa học Ứng dụng Khoa Khoa học và Kỹ thuật Máy tính Khoa Kỹ thuật Địa chất và Dầu khí Khoa Kỹ thuật Giao thông Khoa Kỹ thuật Hóa học Khoa Kỹ thuật Xây dựng Khoa Môi trường và Tài nguyên Khoa Quản lý Công nghiệp Các Trung tâm và Văn phòng Trung tâm Đào tạo Bảo dưỡng Công nghiệp Văn phòng Đào tạo Quốc tế Trung tâm Đào tạo và Phát triển Nguồn nhân lực Đại học Bách khoa Trung tâm Ngoại ngữ Trung tâm trực thuộc: Trung tâm Nghiên cứu – Ứng dụng Kỹ thuật Xây dựng Trung tâm Hỗ trợ sinh viên Trung tâm Nghiên cứu Công nghệ và Thiết bị Công nghiệp Trung tâm Nghiên cứu Thiết bị và Công nghệ Cơ khí Bách khoa Trung tâm Nghiên cứu và Hỗ trợ Đào tạo Quản trị Doanh nghiệp Trung tâm Nghiên cứu về Nước Khu vực Châu Á (CARE) Trung tâm Ươm tạo Doanh nghiệp Công nghệ Trung tâm Công nghệ Lọc hóa dầu Trung tâm Bồi dưỡng Kỹ thuật – Văn hóa Bách khoa Trung tâm Ngoại ngữ Trung tâm Kỹ thuật Điện toán Trung tâm Đào tạo Bảo dưỡng Công nghiệp Trung tâm Công nghệ Thông tin Địa lý Trung tâm Nghiên cứu Vật liệu polyme
{'source': 'Admission\\BKU\\Giới thiệu.md'}
BKU
36ec4fcd-e6d2-4163-8718-dcc12196ec25
Thời gian đào tạo 4 năm (8 học kỳ). Khối lượng kiến thức: 132 tín chỉ, chia làm 3 khối kiến thức: Kiến thức chung : 57 tín chỉ, chiếm 43% Kiến thức Cơ sở ngành : 50 tín chỉ, chiếm 38% Kiến thức Chuyên ngành: 16 tín chỉ, chiếm 12% Đây là chương trình học lấy sinh viên làm trung tâm. Sinh viên được cung cấp nền tảng cơ bản về kiến trúc và kỹ thuật xây dựng tiên tiến, được hướng dẫn phương pháp tự học, tự nghiên cứu các vấn đề ngay năm thứ 1, với mục tiêu sinh viên có thể thể hiện các ý tưởng sáng tạo đẹp, đúng, hợp lý sớm nhất. Sinh viên tốt nghiệp từ chương trình này có sự giáo dục khoa học và nghề nghiệp cho phép họ có thể thành công ở công việc của người kiến trúc sư, họ có thể: 1) Biết áp dụng các kiến thức đã thu nhận được vào việc thiết kế, vận hành và cải thiện các hệ thống, các tiến trình và các môi trường. 2) Hình dung và có khả năng giải quyết các vấn đề kiến trúc tổng hợp, phức tạp. 3) Hiểu rõ và giải quyết được các tác động về môi trường, kinh tế và xã hội của công trình kiến trúc. 4) Có thể trao đổi có hiệu quả với khách hàng, cộng đồng. 5) Luôn có ý thức học tập suốt đời và phát triển nghề nghiệp sau khi ra trường.
{'source': 'Admission\\BKU\\Mô tả ngành đào tạo.md'}
BKU
37ad4b13-ff02-4285-af5a-1f28a7c17cb4
Bằng tốt nghiệp: Bằng kỹ sư - thạc sỹ do Trường ĐH Bách Khoa cấp, công nhận tương đương bậc thạc sỹ Châu Âu, phụ lục bằng kỹ sư với trường đối tác Pháp. Chương trình Dạy và học bằng tiếng Anh Số ngành đào tạo: 22 ngành/ chuyên ngành. Giảng dạy: Tiếng Anh hoàn toàn. Học phí: Khoảng 40 triệu đồng/Học kỳ (chưa kể HK Pre-English). Kế hoạch đào tạo: 4 năm (chưa kể HK Pre-English). Địa điểm học: Cơ sở Lý Thường Kiệt. Chuẩn tiếng Anh dự tuyển: IELTS ≥ 4.5/ DET ≥ 65, chuẩn tiếng Anh học chương trình chính khóa đạt IELTS ≥ 6.0/ TOEFL iBT ≥ 79/ TOEIC nghe - đọc ≥ 730 & nói - viết ≥ 280. Chuẩn kỹ năng ứng dụng CNTT đầu ra: MOS Excel.
{'source': 'Admission\\BKU\\2024_Bách Khoa.md'}
BKU
3f34daa4-8747-41c0-ab0b-4d08a278f843
Học bổng UOP Honeywell*: ưu tiên sinh viên đăng kí thực tập tại Tập đoàn ở Hoa Kì, quỹ có 1 suất học bổng trị giá 10.000 USD. Học bổng Phương Thi: ưu tiên sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, quỹ có 5 suất học bổng, mỗi suất 200 USD Học bổng Nguyễn Trường Tộ: ưu tiên sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, học tốt, quỹ có 60 suất học bổng, mỗi suất 250 USD Học bổng Cựu sinh viên khoa KTHH: ưu tiên sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, quỹ có 10 suất học bổng, mỗi suất 5.000.000 vnđ Học bổng Gia đình hóa học và thân hữu: ưu tiên sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, quỹ có 15 suất học bổng, mỗi suất 5.000.000 vnđ Học bổng Sinh viên nghèo, vượt khó: ưu tiên sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, quỹ có 20 suất học bổng, mỗi suất 5.000.000 vnđ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM Thông tin tuyển sinh Website: http://www.dch.hcmut.edu.vn/ Mã tuyển sinh: 114 (Chương trình tiêu chuẩn - nhóm ngành), 219 (Chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh) TỔNG QUAN CHƯƠNG TRÌNH Ngành công nghệ thực phẩm dành cho sinh viên có đam mê và sở thích về công nghệ sản xuất các sản phẩm thực phẩm ở quy mô công nghiệp. Chương trình bao gồm các môn học cốt lõi về kỹ thuật, công nghệ, khoa học thực phẩm và nhiều môn lựa chọn về công nghệ chế biến các sản phẩm thực phẩm như: sữa và sản phẩm từ sữa (phô mai, kem…), đường và bánh kẹo, trà – cà phê – cacao, thịt và các sản phẩm từ thịt (xúc xích, đồ hộp, paté…), sản phẩm từ thủy sản, dầu béo,… Người học sẽ được đào tạo để trở thành những kỹ sư có tay nghề cao, nắm bắt được kỹ thuật và công nghệ sản xuất thực phẩm hiện đại, có thể thiết kế quy trình sản xuất, thiết kế sản phẩm thực phẩm; đảm bảo chất lượng quy trình và sản phẩm; có thể vận hành và triển khai sản xuất thực phẩm quy mô công nghiệp. CÁC ĐIỂM ĐẶC BIỆT Điểm mạnh của chương trình đào tạo ngành Khoa học và Công nghệ thực phẩm tại Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh là: Điểm mạnh cạnh tranh thứ nhất: Chương trình cung cấp kiến thức vững chắc về Kỹ thuật thực phẩm giúp sinh viên có thể vận hành tốt dây chuyền sản xuất, quản lý sản xuất tốt khi làm việc tại nhà máy. Điểm mạnh thứ hai: Chương trình cung cấp kiến thức nền tảng và kiến thức chuyên ngành mạnh về Khoa học thực phẩm nhằm giúp kỹ sư ra trường có thể vận dụng trong nghề nghiệp, đưa ra các giải pháp công nghệ hợp lý, giải quyết hiệu quả các vấn đề trong sản xuất thực phẩm và thiết kế sản phẩm mới đồng thời đảm bảo chất lượng, sự an toàn và dinh dưỡng của thực phẩm. Điểm mạnh thứ ba: Chương trình cung cấp cho người học nền tảng công nghệ vững chắc, bao gồm các công nghệ truyền thống và công nghệ hiện đại, các nguyên lý công nghệ cốt lõi nhằm giúp người học sau khi tốt nghiệp có thể giải quyết các vấn đề công nghệ một cách hiệu quả cho nhà máy và nơi làm việc. Điểm mạnh thứ tư: Chương trình học rèn luyện cho người học một phong cách năng động, tự tin; phương cách tiếp cận vấn đề và làm việc hiệu quả, có khả năng tự rèn luyện bản thân, khả năng học tập và nâng cao kiến thức trọn đời. TRIỂN VỌNG NGHỀ NGHIỆP & CƠ HỘI VIỆC LÀM Những năm gần đây, ngành thực phẩm đứng đầu trong đóng góp ngân sách nhà nước. Các kỹ sư ngành Công nghệ thực phẩm từ đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh sau khi tốt nghiệp nhận được sự quan tâm rất cao từ nhà tuyển dụng và đã đạt nhiều vị trí chủ chốt trong ngành sản xuất thực phẩm. Cơ hội nghề nghiệp bao gồm các vị trí trong nhiều lĩnh vực khác nhau như: vận hành sản xuất thực phẩm, kiểm tra chất lượng sản phẩm thực phẩm, đảm bảo chất lượng sản phẩm thực phẩm, phân tích chất lượng và an toàn thực phẩm, thiết kế sản phẩm thực phẩm, quản lý an toàn thực phẩm, phụ trách dinh dưỡng thực phẩm…Nơi làm việc của kỹ sư sau khi tốt nghiệp đa dạng bao gồm: phòng thí nghiệm của nhà máy, bộ phận vận hành - quản lý nhà máy và phân xưởng sản xuất, bộ phận đảm bảo chất lượng, phòng thí nghiệm tại các cơ quan quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm, phòng thí nghiệm, đội ngũ giảng dạy của các Viện - trường về thực phẩm và công nghệ sản xuất thực phẩm. Ngoài ra, kỹ sư ngànhthực phẩm có thể sử dụng kiến thức để sản xuất và kinh doanh thực phẩm, nguyên- phụ liệu sản xuất thực phẩm. Nhiều công ty sử dụng nguồn kỹ sư ngành Khoa học và Công nghệ thực phẩm từ đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh, có thể kể đến: Masanfood: Nước mắm, nước tương Tam thái tử, Chin-su, tương ớt, mì ăn liền, cà phê hòa tan, ngũ cốc dinh dưỡng… Nestlé: Bột ngũ cốc, bột cacao Milo, nước khoáng Lavie… Dutch Lady: Sữa cô gái Hà Lan,… Tân Hiệp Phát: Trà xanh O độ, trà và thức uống khác… Nam Dương: Nước tương Nam Dương… Acecook: sản phẩm ăn liền… Kinh Đô: Các loại bánh, snack… Unilever: Bột nêm từ thịt Knorr, trà Lipton… Vissan: Xúc xích, đồ hộp thịt,… Ajinomoto: Sản phẩm bột ngọt, bột nêm, cà phê lon, sốt mayonnaise,… Pepsi: Pepsi, Trà Oolong… Bánh kẹo Biên Hòa Vinacafe: cà phê, bánh kẹo… HỌC BỔNG Học bổng UOP Honeywell: dành cho sinh viên có học lực >=9.00, quỹ có 5 suất học bổng, mỗi suất 500 USD.
{'source': 'Admission\\BKU\\Mô tả ngành đào tạo.md'}
BKU
4e1a6dc7-dca4-4856-847d-c279574e0114
Công ty công nghệ chuyên về trí tuệ nhân tạo và phân tích dữ liệu lớn. Các tổ chức nghiên cứu và giáo dục trong lĩnh vực khoa học máy tính. Khoa Kỹ thuật Địa chất và Dầu khí ĐỊA KỸ THUẬT XÂY DỰNG Thông tin tuyển sinh Mã tuyển sinh: Chương trình Tiêu chuẩn: 147 (Chỉ tiêu: 40) Tổ hợp xét tuyển: A00 (Toán - Lý - Hóa), A01 (Toán - Lý - Anh), D07 (Toán - Hóa - Anh), D10 (Toán - Địa - Anh) Thông tin liên hệ TS. Bùi Trọng Vinh - Trưởng Khoa Kỹ thuật Địa chất và Dầu khí 268 Lý Thường Kiệt, P. 14, Q. 10, TP. HCM Điện thoại cố định: 028. 38647256 - Ext: 5777 Điện thoại di động: 0913634448 Email: [email protected] Tổng quan Địa Kỹ thuật Xây dựng là ngành học nghiên cứu về các yếu tố địa chất, môi trường và các kỹ thuật liên quan đến nền móng và cấu trúc công trình xây dựng. Sinh viên ngành này sẽ học cách đánh giá và xử lý các vấn đề về địa chất, nền đất, và các vật liệu sử dụng trong xây dựng để đảm bảo an toàn và độ bền cho công trình. CÁC ĐIỂM ĐẶC BIỆT Đánh giá địa chất công trình: Ngành học này giúp sinh viên hiểu và giải quyết các vấn đề liên quan đến nền đất và địa chất, đảm bảo sự ổn định cho các công trình xây dựng. Ứng dụng công nghệ mới: Sinh viên sẽ được trang bị kiến thức về các phương pháp khảo sát và phân tích địa chất hiện đại, từ đó áp dụng vào thực tế. Triển vọng việc làm Các công ty xây dựng, thiết kế và giám sát công trình.
{'source': 'Admission\\BKU\\Mô tả ngành đào tạo.md'}
BKU
5bc286cf-4217-4860-a9de-5c806108aa5e
Hội đồng tuyển sinh đại học chính quy Trường ĐH Bách khoa (ĐH Quốc gia TP.HCM) đã công bố phương hướng tuyển sinh với 6 phương thức tuyển sinh dự kiến năm 2021. Xét tuyển thẳng theo quy chế của Bộ GD-ĐT: 1-5% tổng chỉ tiêu. Ưu tiên xét tuyển theo quy định của ĐH Quốc gia TP.HCM: 15-25% tổng chỉ tiêu. Xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2021: 30-60% tổng chỉ tiêu. Xét tuyển theo kỳ thi đánh giá năng lực của ĐH Quốc gia TP.HCM năm 2021: 30-70% tổng chỉ tiêu. Xét tuyển thí sinh có chứng chỉ tuyển sinh quốc tế hoặc thí sinh người nước ngoài: 1-5% tổng chỉ tiêu. Xét tuyển bằng hình thức phỏng vấn: 1-5% tổng chỉ tiêu. Năm 2021, nhà trường xét tuyển 5.000 chỉ tiêu trình độ đại học chính quy cho 35 ngành đào tạo chương trình trong nước và chương trình liên kết quốc tế. Nhà trường đã công bố chi tiết chỉ tiêu theo ngành trong năm tuyển sinh 2021. Theo đó, trường đã phân bố lại chỉ tiêu cho mỗi ngành: kỹ thuật hóa học, công nghệ thực phẩm, công nghệ sinh học (nhóm ngành) giảm còn 320 chỉ tiêu (năm 2020: 370 chỉ tiêu). Kỹ thuật xây dựng, kỹ thuật xây dựng công trình giao thông, kỹ thuật xây dựng công trình thủy, kỹ thuật xây dựng công trình biển, kỹ thuật cơ sở hạ tầng; công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng; kỹ thuật trắc địa - bản đồ (nhóm ngành) giảm 45 chỉ tiêu: 645 chỉ tiêu. Vật lý kỹ thuật; cơ kỹ thuật giảm 20 chỉ tiêu/ngành: 50 chỉ tiêu/ngành. Kỹ thuật hóa học (chương trình chất lượng cao, giảng dạy bằng tiếng Anh): 200 chỉ tiêu (tăng 50 chỉ tiêu) Kiến trúc - chuyên ngành kiến trúc cảnh quan (chương trình chất lượng cao, giảng dạy bằng tiếng Anh) - dự kiến tuyển mới: 45 chỉ tiêu. Vật lý kỹ thuật (chuyên ngành kỹ thuật y sinh, chương trình chất lượng cao, giảng dạy bằng tiếng Anh): 45 chỉ tiêu (giảm 5 chỉ tiêu). Cơ kỹ thuật (chương trình chất lượng cao - tăng cường tiếng Nhật) - dự kiến tuyển mới: 45 chỉ tiêu.
{'source': 'Admission\\BKU\\2021_tuyển sinh.md'}
BKU
5feff244-cd85-442c-bafe-852b32ab569b
Phòng thí nghiệm Vật lý tính toán có nhiều công trình nghiên cứu quốc tế và công bố hơn 150 bài báo. Các nhóm nghiên cứu trẻ tiềm năng từ các Tiến sĩ tốt nghiệp ở nước ngoài đang ươm tạo ý tưởng mới cho sinh viên. CƠ KỸ THUẬT Thông tin tuyển sinh Website: www.fas.hcmut.edu.vn Mã tuyển sinh: 138 (Chương trình tiêu chuẩn), 268 (Chương trình Định hướng Nhật Bản) Thông tin liên hệ: PGS. TS. Trương Tích Thiện, Phone: 0913920115, Email: [email protected] Website: https://emj.cadfea.com.vn/ Fanpage: https://www.facebook.com/cokythuat.BK Khoa Khoa học và Kỹ thuật Máy tính Kỹ thuật Máy tính Tổng quan Ngành Kỹ thuật Máy tính tập trung vào thiết kế, phát triển và bảo trì phần cứng máy tính, cũng như các hệ thống phần mềm hỗ trợ hoạt động của máy tính. Sinh viên học ngành này sẽ nghiên cứu về kiến trúc máy tính, hệ thống nhúng, và các công nghệ viễn thông, giúp phát triển các sản phẩm và dịch vụ công nghệ cao. CÁC ĐIỂM ĐẶC BIỆT Thiết kế phần cứng và phần mềm: Sinh viên sẽ học cách thiết kế và phát triển các hệ thống máy tính từ phần cứng đến phần mềm. Công nghệ hệ thống nhúng: Lĩnh vực này đang phát triển mạnh mẽ, giúp sinh viên tiếp cận các công nghệ mới như Internet of Things (IoT), thiết bị di động và các hệ thống tự động. Triển vọng việc làm Các công ty công nghệ chuyên sản xuất phần cứng và phần mềm máy tính. Các công ty phát triển hệ thống nhúng và thiết bị thông minh. Các công ty phát triển phần mềm ứng dụng cho các ngành công nghiệp khác nhau. Khoa học Máy tính Tổng quan Khoa học Máy tính nghiên cứu về lý thuyết tính toán, thuật toán, và cách thức máy tính xử lý và lưu trữ thông tin. Ngành này giúp sinh viên phát triển khả năng giải quyết các vấn đề phức tạp trong lập trình, hệ thống cơ sở dữ liệu, trí tuệ nhân tạo, và các lĩnh vực công nghệ tiên tiến khác. CÁC ĐIỂM ĐẶC BIỆT Lập trình và thuật toán: Sinh viên sẽ học cách phát triển các phần mềm và giải quyết các vấn đề tính toán thông qua thuật toán hiệu quả. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI): Khả năng làm việc với các công nghệ AI, học máy và xử lý dữ liệu lớn là những điểm mạnh của ngành này. Triển vọng việc làm Các công ty phát triển phần mềm và ứng dụng di động.
{'source': 'Admission\\BKU\\Mô tả ngành đào tạo.md'}
BKU
6419b2e8-d81d-45a0-8497-adb3f2f658b9
Phương thức tuyển sinh có thể kết hợp nhiều hình thức, vì vậy thí sinh có thể lựa chọn một hoặc nhiều phương thức để đăng ký xét tuyển. Để biết thông tin chi tiết hơn về các ngành cụ thể và các yêu cầu chi tiết, bạn có thể tham khảo trực tiếp trên trang web chính thức của trường hoặc các thông báo tuyển sinh.
{'source': 'Admission\\BKU\\2023_Tuyển sinh.md'}
BKU
72eb7fe3-7fb6-470c-bf24-22010a50863a
CHƯƠNG TRÌNH TIÊN TIẾN" và "C. CHƯƠNG TRÌNH DẠY VÀ HỌC BẰNG TIẾNG ANH": Mã tuyển sinh Tên ngành/chương trình Tổ hợp Chỉ tiêu B. CHƯƠNG TRÌNH TIÊN TIẾN (GIẢNG DẠY BẰNG TIẾNG ANH) 208 Kỹ thuật Điện - Điện tử (Chuyên ngành: Hệ thống Mạch - Phần cứng, Hệ thống Năng lượng, Hệ thống Tự động, Hệ thống Viễn thông) A00; A01 150 C. CHƯƠNG TRÌNH DẠY VÀ HỌC BẰNG TIẾNG ANH 206 Khoa học Máy tính (Chuyên ngành: Công nghệ Dữ liệu Bảo mật và Trí tuệ Kinh doanh, Công nghệ Phần mềm, Mật mã và An ninh Mạng, Trí tuệ Nhân tạo Ứng dụng, Xử lý Ảnh và Thị giác Máy tính, Khoa học Máy tính) A00; A01 130 207 Kỹ thuật Máy tính (Chuyên ngành: Hệ thống Tính toán Hiện đại, Internet Vạn vật và An ninh, Kỹ thuật Máy tính) A00; A01 80 209 Kỹ thuật Cơ khí (Chuyên ngành: Kỹ thuật Cơ khí, Kỹ thuật Chế tạo, Kỹ thuật Thiết kế, Kỹ thuật Máy Xây dựng và Nâng chuyển) A00; A01 50 210 Kỹ thuật Cơ Điện tử A00; A01 50 211 Kỹ thuật Robot (Chuyên ngành của ngành Kỹ thuật Cơ Điện tử) A00; A01 50 214 Kỹ thuật Hóa học (Chuyên ngành: Kỹ thuật Hóa học; Công nghệ Hóa dược; Công nghệ Mỹ phẩm [dự kiến]) A00; B00; D07 150 218 Công nghệ Sinh học A00; B00; B08; D07 40 219 Công nghệ Thực phẩm A00; B00; D07 40 215 Quản lý Dự án Xây dựng và Kỹ thuật Xây dựng (Nhóm ngành: Kỹ thuật Xây dựng, Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông 40 SV; Chuyên ngành Quản lý Dự án Xây dựng 80 SV) 217 Kiến trúc Cảnh quan (Chuyên ngành của ngành Kiến trúc) A01; C01 45 220 Kỹ thuật Dầu khí (Chuyên ngành: Khoan và Khai thác Dầu khí, Địa chất Dầu khí, Logistics và Vận chuyển Dầu khí, Lưu chứa Dầu khí, An toàn - Sức khỏe - Môi trường Dầu khí, Quản lý Dự án Dầu khí) A00; A01; D07; D10 50 223 Quản lý Công nghiệp (Chuyên ngành: Quản lý Công nghiệp, Quản lý Chuỗi Cung ứng & Vận hành, Quản trị Kinh doanh) A00; A01; D01; D07 90 225 Tài nguyên và Môi trường (Nhóm ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Kỹ thuật Môi trường) A00; A01; B00; D07 60 228 Logistics và Hệ thống Công nghiệp (Nhóm ngành Logistics và Quản lý Chuỗi Cung ứng, Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp) A00; A01 60 229 Kỹ thuật Vật liệu Công nghệ cao (Advanced Materials) (Chuyên ngành của ngành Kỹ thuật Vật liệu) A00; A01; D07 40 237 Kỹ thuật Y Sinh (Chuyên ngành của ngành Vật lý Kỹ thuật) A00; A01 30 242 Kỹ thuật Ô tô A00; A01 50 245 Kỹ thuật Hàng không A00; A01 40 Dưới đây là bảng E.
{'source': 'Admission\\BKU\\2024_Bách Khoa.md'}
BKU
7951ee3c-b651-41b3-8cf3-f46a14c7ae52
1991: Trường bắt đầu đào tạo cao học. 1991: Khoa Kỹ thuật Thủy lợi và Xây dựng được sáp nhập thành khoa Kỹ thuật Xây dựng. 1992: Khoa Quản lý Công nghiệp được thành lập. 1993: Hệ thống đào tạo theo tín chỉ được áp dụng. Khoa Khoa học và Kỹ thuật Máy tính được thành lập. Bộ môn Mỹ thuật Công nghiệp trực thuộc BGH đầu tiên ở phía Nam được thành lập. 1996: Trường Đại học Bách khoa chính thức trở thành thành viên của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh và đổi tên thành Trường Đại học Kỹ thuật. Bộ môn Mỹ thuật Công nghiệp chuyển về Trường Đại học Kiến trúc do cấu trúc tổ chức Đại học Quốc gia TP.HCM.
{'source': 'Admission\\BKU\\Giới thiệu.md'}
BKU
7e0c6d78-4ad8-4b95-b44c-d5bf3c0a5127
CHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN TIẾP QUỐC TẾ (ÚC, MỸ, NEW ZEALAND, NHẬT BẢN) đã được chỉnh lại theo yêu cầu của bạn: Mã tuyển sinh Tên ngành/chương trình Tổ hợp Chỉ tiêu E. CHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN TIẾP QUỐC TẾ (ÚC, MỸ, NEW ZEALAND, NHẬT BẢN) 108 Kỹ thuật Điện - Điện tử, Nhật Bản A00; A01 20 306 Khoa học Máy tính, Úc, New Zealand A00; A01 150 307 Kỹ thuật Máy tính, Úc, New Zealand A00; A01 150 308 Kỹ thuật Điện - Điện tử, Úc A00; A01 150 309 Kỹ thuật Cơ khí, Mỹ (dự kiến), Úc A00; A01 150 310 Kỹ thuật Cơ Điện tử, Mỹ (dự kiến), Úc A00; A01 150 313 Kỹ thuật Hóa học - chuyên ngành Kỹ thuật Hóa dược, Úc A00; B00; D07 150 314 Kỹ thuật Hóa học, Úc A00; B00; D07 150 315 Kỹ thuật Xây dựng, Úc A00; A01 150 319 Công nghệ Thực phẩm, New Zealand A00; B00; D07 150 320 Kỹ thuật Dầu khí, Úc A00; A01; D07; D10 150 323 Quản lý Công nghiệp, Úc A00; A01; D01; D07 150 325 Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Tài nguyên & Môi trường, Úc A00; A01; B00; D07 150 342 Kỹ thuật Ô tô, Úc A00; A01 150 345 Kỹ thuật Hàng không, Úc A00; A01 150 1. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO Chương trình Tiêu chuẩn Số ngành: 39 nhóm ngành/ ngành (các ngành tuyển sinh theo nhóm ngành sẽ phân ngành từ năm thứ 2 theo kết quả học tập). Giảng dạy: Tiếng Việt. Học phí: Khoảng 15 triệu đồng/Học kỳ. Kế hoạch đào tạo: 4 năm. Địa điểm học: Cơ sở Dĩ An. Chuẩn tiếng Anh đầu ra: TOEIC nghe - đọc ≥ 600, nói - viết ≥ 200. Chuẩn kỹ năng ứng dụng CNTT đầu ra: MOS Excel.
{'source': 'Admission\\BKU\\2024_Bách Khoa.md'}
BKU
7e4d21db-086e-4ff0-a986-32a39fc970de
Các công ty tư vấn địa chất và khảo sát xây dựng. Các cơ quan quản lý tài nguyên thiên nhiên và môi trường, tổ chức nghiên cứu về địa chất. Khoa Kỹ thuật Giao thông Khoa học Dữ liệu Tổng quan Khoa học Dữ liệu là ngành học kết hợp giữa toán học, thống kê, và khoa học máy tính nhằm phân tích và xử lý dữ liệu lớn để tạo ra các thông tin có giá trị. Sinh viên ngành này sẽ học cách thu thập, phân tích, và diễn giải dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau, phục vụ cho việc ra quyết định trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội và công nghiệp. CÁC ĐIỂM ĐẶC BIỆT Xử lý dữ liệu lớn: Ngành này trang bị cho sinh viên kỹ năng xử lý và phân tích dữ liệu khổng lồ từ các nguồn thông tin phức tạp như các cơ sở dữ liệu lớn, mạng xã hội, và cảm biến. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI): Sinh viên sẽ học cách áp dụng các thuật toán AI để phân tích dữ liệu và tạo ra những dự báo chính xác cho các tình huống thực tế. Triển vọng việc làm Các công ty công nghệ và dịch vụ dữ liệu như Google, Facebook, Amazon.
{'source': 'Admission\\BKU\\Mô tả ngành đào tạo.md'}
BKU
7e81d605-28e0-4a50-8266-51df90458fd6
CÁC ĐIỂM ĐẶC BIỆT Chương trình đào tạo được thiết kế lý thuyết xen lẫn với thực tập, các công việc nội nghiệp và ngoại nghiệp. Do đó sinh viên vừa nắm vững lý thuyết lẫn thực hành trên những thiết bị trắc địa hiện đại. Đội ngũ cán bộ giảng dạy nhiệt tình có trình độ cao được đào tạo bài bản từ những quốc gia tiên tiến khác nhau như Nga, Thái Lan, Nhật, Áo, Hà Lan và Ý. TRIỂN VỌNG NGHỀ NGHIỆP & CƠ HỘI VIỆC LÀM Các kỹ sư sau khi tốt nghiệp sẽ được các nhà tuyển dụng quan tâm cao và sẽ thành công trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Cơ hội nghề nghiệp bao gồm các công việc về lập bản đồ địa hình, địa chính và chuyên đề phục vụ cho công tác xây dựng và quản lý; về bố trí các công trình nhà cao tầng, cầu, hầm; về xây dựng hệ thông tin địa lý và quản lý đất đai. Các công ty thường tuyển dụng các kỹ sư Kỹ thuật Trắc địa-Bản đồ tốt nghiệp trường Đại học Bách khoa như: Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp quận/huyện, và các công ty tư nhân về lĩnh vực Xây dựng và Địa chính. KỸ THUẬT XÂY DỰNG Thông tin tuyển sinh: Website: http://www.dce.hcmut.edu.vn/ Mã tuyển sinh: 115 (Chương trình tiêu chuẩn), 215 (Chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh) Ngành Kỹ thuật Công trình Xây dựng thuộc nhóm ngành Xây dựng Thông tin liên hệ: Địa chỉ: tòa nhà 111 B6, trường Đại học Bách Khoa, cơ sở 1 268 Lý Thường Kiệt P.14 Q.10 TP.HCM Điện thoại: 028 38650714 Website: fce.hcmut.edu.vn Email: [email protected] Fanpage: https://www.facebook.com/FCE.HCMUT KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY Thông tin tuyển sinh: Website: http://www.dce.hcmut.edu.vn/ Mã tuyển sinh: 115 (Chương trình tiêu chuẩn), 215 (Chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh) Ngành Kỹ thuật Công trình Thủy có 01 chuyên ngành : Thủy lợi – Thủy điện. TỔNG QUAN CHƯƠNG TRÌNH Ngành Kỹ thuật Công trình thuỷ dành cho các sinh viên có sở thích về thiết kế xây dựng các công trình thủy lợi (bao gồm các công trình bảo vệ bờ sông, hồ chứa thủy lợi, hệ thống tưới), nhà máy thủy điện. Chương trình bao gồm các môn cốt lõi cần thiết về kiến thức kỹ thuật xây dựng công trình tổng quát, các kiến thức xây dựng công trình chuyên sâu về thủy lợi, thủy điện. Chương trình sẽ đào tạo nguồn nhân lực có tay nghề cao, có kiến thức chuyên môn vững vàng và kiến thức xã hội - nhân văn cần thiết; có khả năng phân tích, thiết kế, thi công và quản lý các công trình xây dựng nói chung và đặc biệt chuyên sâu về các công trình thủy lợi, thủy điện với tư duy và lập luận chặt chẽ, sáng tạo và chuyên nghiệp; có nhận thức đúng đắn về trách nhiệm đối với cộng đồng và môi trường. Tên ngành đào tạo: Tiếng Việt: Kỹ thuật Công trình thuỷ Tiếng Anh: Hydraulics Engineering CÁC ĐIỂM ĐẶC BIỆT Với chương trình đào tạo và huấn luyện bài bản được xây dựng theo phương pháp tiếp cận hiện đại và đã được kiểm định theo tiêu chuẩn khu vực AUN, cùng với đội ngũ giảng viên có chuyên môn cao và dạn dày kinh nghiệm trong cả nghiên cứu và ứng dụng thực tế, các kỹ sư chuyên ngành Kỹ thuật Công trình thuỷ tốt nghiệp từ Trường Đại học Bách khoa có kiến thức nền tảng rất tốt, có khả năng tự học cao và có thể đáp ứng nhanh với mọi môi trường làm việc cũng như dễ dàng tiếp cận nhanh chóng với các kiến thức và công nghệ mới. Với hệ thống phòng thí nghiệm được trang bị đầy đủ, cùng với chương trình được xây dựng chú trọng đến việc giúp sinh viên có các trải nghiệm thực tế ngay từ trong quá trình học thông qua các đợt thực tập, các đồ án, các bài thí nghiệm, …, các sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật Công trình thuỷ được tiếp cận nhiều với thực tế và có được khả năng làm việc tốt ngay từ khi vừa tốt nghiệp. Kiểm định quốc tế: AUN (2018-2022) Chương trình đào tạo chuyên ngành Kỹ thuật Công trình thuỷ đáp ứng yêu cầu về các khối kiến thức chung của Trường Đại học Bách khoa, bao gồm: Khối kiến thức Toán và khoa học tự nhiên, Khối kiến thức giáo dục chung, Khối kiến thức về tiếng Anh đạt yêu cầu thích nghi, giao tiếp văn hóa và quốc tế, Khối kiến thức kiến thức ngành và cơ sở ngành, trong đó bao gồm kiến thức về: Kỹ thuật Xây dựng, Giải pháp nền móng công trình, Thiết kế kỹ thuật và thi công công trình thuỷ, cấp thoát nước, thuỷ điện và trạm bơm, công trình bảo vệ bờ sông, Luận văn tốt nghiệp, thực tập, đồ án. KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BIỂN Thông tin tuyển sinh Website: http://www.dce.hcmut.edu.vn/ Mã tuyển sinh: 115 (Chương trình tiêu chuẩn), 215 (Chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh) Ngành Kỹ thuật Công trình Biển có 01 chuyên ngành : Cảng – Công trình Biển. TỔNG QUAN CHƯƠNG TRÌNH Ngành Kỹ thuật Công Trình Biển là một trong các ngành của Khoa Kỹ thuật Xây dựng, nhằm mục tiêu đào tạo cử nhân chuyên ngành Xây dựng Cảng – Công Trình Biển. Ngành Kỹ thuật Công Trình Biển do Bộ môn Cảng - Công trình biển Trường Đại Học Bách Khoa - ĐHQG-HCM trực tiếp quản lý và đào tạo. Bộ môn Cảng- Công trình biển được thành lập từ năm 1984, là đơn vị đầu tiên đào tạo chuyên ngành Cảng – Công Trình Biển đầu tiên cho khu vực phía Nam. Chương trình sẽ đào tạo những cử nhân có chuyên môn cao, có thể qui hoạch, thiết kế, và thi công các công trình chuyên ngành trong lĩnh vực xây dựng công trình biển bao gồm: phát triển hệ thống cảng, hệ thống giao thông thủy, các công trình trên biển và ven biển, mở rộng đến tất cả các công trình xây dựng ven sông, biển, gần hay xa bờ chịu tác động phức tạp của môi trường sông, biển. CÁC ĐIỂM ĐẶC BIỆT Sinh viên theo học ngành Kỹ thuật Công trình biển sẽ được cung cấp toàn diện các kiến thức liên quan đến cơ học chất rắn, cơ học chất rời và cơ học chất lỏng thông qua các buổi học lý thuyết trên lớp. Bên cạnh đó, sinh viên còn được tham gia các buổi học ngoại khóa thông qua các chuyến tham quan các công trình cảng, đê chắn sóng… để có các trải nghiệm thực tế về ngành nghề. Sau khi ra trường sinh viên có các kiến thức, kỹ năng cụ thể như sau: a. Các kiến thức cơ bản về toán học, khoa học tự nhiên, nhằm đáp ứng cho việc tiếp thu các kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập ở trình độ cao hơn. b. Các kiến thức kỹ thuật cơ sở ngành và chuyên ngành giúp đủ năng lực phát hiện, giải quyết các vấn đề liên quan đến thiết kế và thi công trong các công trình xây dựng, có tính sáng tạo trong họat động nghề nghiệp, có khả năng tự học và tự nghiên cứu.
{'source': 'Admission\\BKU\\Mô tả ngành đào tạo.md'}
BKU
86ef3592-68b1-4d8b-9278-ad78ab0b0b60
Sinh viên có thể nhận học bổng khuyến khích học tập lên tới 120% học phí mỗi học kỳ. Ngoài ra, cộng đồng cựu sinh viên Phú Thọ - Bách khoa cũng trao học bổng cho sinh viên hiện tại. Sinh viên tham gia các chương trình đào tạo quốc tế, học bổng IELTS và Pre-English có thể nhận hỗ trợ lên tới 10 triệu đồng mỗi suất. Ngoài các học bổng từ trường, sinh viên cũng có cơ hội nhận học bổng từ các đoàn thể, hoạt động câu lạc bộ, đối tác nước ngoài và doanh nghiệp. Quỹ tín dụng học tập hỗ trợ lãi suất cho vay học phí và học bổng toàn phần từ Đại học Quốc gia TP.HCM cũng là những sự hỗ trợ quý giá dành cho sinh viên. KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG Thông tin tuyển sinh Mã tuyển sinh: 108 (Chương trình Tiêu chuẩn - nhóm ngành), 208 (Chương trình Dạy và học bằng tiếng Anh) TỔNG QUAN CHƯƠNG TRÌNH Giới thiệu Ngành Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông là một trong những ngành đào tạo chất lượng cao, có tính ứng dụng cao và mang tính toàn cầu. Chương trình đào tạo hướng đến việc phát triển các kỹ sư có kiến thức chuyên môn sâu rộng về các lĩnh vực công nghệ viễn thông và thông tin, vi mạch, bán dẫn, hệ thống nhúng và hệ thống điện tử ứng dụng, xử lý tín hiệu âm thanh, hình ảnh và đa phương tiện. Các sinh viên sẽ được trang bị các kiến thức liên quan đến các công nghệ tiêu biểu như: Thông tin di động và không dây Các hệ thống kết nối Internet of Things (IoT) Siêu cao tần và anten Mạng viễn thông và mạng máy tính Xử lý số tín hiệu, trí tuệ nhân tạo Vi mạch số, vi mạch tín hiệu tương tự và hỗn hợp Vi mạch cao tần, MEMS Thiết kế hệ thống nhúng sử dụng vi điều khiển, FPGA, DSP và SoC Sau khi tốt nghiệp, các kỹ sư có thể hiểu rõ các nguyên lý hoạt động của các mạng viễn thông, hệ thống thông tin, IoT, và có khả năng khai thác vận hành, nâng cấp các hệ thống, thiết bị điện tử-viễn thông. Đồng thời, các kỹ sư này có thể nghiên cứu, thiết kế và phát triển hệ thống điện tử ứng dụng công nghệ viễn thông, công nghệ vi mạch, bán dẫn, xử lý tín hiệu và thông tin trong công nghiệp và dân dụng. Chương trình đào tạo tại Trường Đại học Bách khoa - ĐHQG-HCM sẽ giúp sinh viên trở thành những chuyên gia trong lĩnh vực kỹ thuật Điện tử - Viễn thông, có khả năng giải quyết các thách thức công nghệ trong thời đại số, đóng góp cho sự phát triển của ngành và xã hội. Cơ sở vật chất chất lượng cao Cơ sở vật chất của ngành Điện tử - Viễn thông là các phòng thí nghiệm hiện đại, giúp sinh viên tiếp cận và áp dụng kiến thức vào thực tế. Các phòng thí nghiệm vi xử lý, kỹ thuật số, vật lý bán dẫn, thiết kế vi mạch, xử lý số tín hiệu, IoT và máy học, mạng thông tin dữ liệu, kỹ thuật viễn thông, kỹ thuật siêu cao tần được trang bị các thiết bị hiện đại và đầy đủ để đáp ứng yêu cầu của giảng dạy và nghiên cứu trong lĩnh vực Điện tử-Viễn thông. Sinh viên sẽ được học tập và nghiên cứu trong môi trường chuyên nghiệp và hiệu quả. Các hoạt động học tập - nghiên cứu của sinh viên: (Thông tin về hoạt động học tập và nghiên cứu không có chi tiết cụ thể) CÁC ĐIỂM ĐẶC BIỆT Chương trình đào tạo ngành Điện tử - Viễn thông đã được đánh giá cao và đạt chuẩn quốc tế bởi các doanh nghiệp và nhà tuyển dụng. Chương trình đào tạo chính quy ngành Điện Tử - Viễn Thông đã được kiểm định thành công theo chuẩn các trường đại học trong khối Đông Nam Á (ASEAN University Network - AUN). Điểm mạnh của chương trình là sự tiên tiến và hiện đại, cung cấp cơ hội học tập bậc cao hơn trong và ngoài nước. Các môn học liên quan đến các công nghệ tiên tiến như 5G, IoT, AI/Machine Learning, hệ thống nhúng, vi mạch giúp đáp ứng nhu cầu nhân lực lớn của các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghệ vi mạch, công nghệ thông tin và viễn thông. TRIỂN VỌNG NGHỀ NGHIỆP & CƠ HỘI VIỆC LÀM Vị trí việc làm Ngành Điện tử - Viễn thông là một trong những lĩnh vực có nhiều cơ hội nghề nghiệp và được các nhà tuyển dụng quan tâm cao. Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể làm việc trong các lĩnh vực như: Vận hành, quản lý, khai thác và thiết kế các mạng điện thoại cố định và di động Mạng truyền dẫn quang, viba, thông tin vệ tinh Phát thanh truyền hình, mạng thông tin dữ liệu Các sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc tại các tập đoàn, tổng công ty, các phòng kỹ thuật, các viện nghiên cứu và các trường đại học về lĩnh vực điện tử viễn thông. Các công ty lớn như VNPT, Viettel, FPT, SVTECH, Intel, Renesas, Marvell, Bosch, Ericssion, Sony, Samsung, Siemens, Motorola đều tuyển dụng kỹ sư Điện tử - Viễn thông tốt nghiệp Trường Đại học Bách khoa. Các đài truyền hình, đài phát thanh cũng cần nhân sự trong lĩnh vực này như HTV, VTV, VOH. Quan hệ hợp tác và tuyển dụng Đại học Bách khoa là đối tác chiến lược với nhiều công ty Điện tử - Viễn thông hàng đầu thế giới như BOSCH, RENESAS, INTEL, MARVELL và các công ty trong nước như VNPT, FPT, SVTECH, VIETTEL, TMA Solutions. Các công ty này tuyển dụng kỹ sư và sinh viên Đại học Bách Khoa trong lĩnh vực thiết kế, phát triển, sản xuất và lắp ráp các sản phẩm điện tử và viễn thông, đặc biệt là các sản phẩm liên quan đến AUTOSAR, lập trình nhúng, khai thác vận hành, thiết kế và tối ưu hệ thống viễn thông, mạng thông tin dữ liệu, IoT và trí tuệ nhân tạo. Học bổng Sinh viên ngành Điện tử - Viễn thông có nhiều cơ hội nhận học bổng khuyến học, học bổng từ cựu sinh viên và các doanh nghiệp. Học bổng trao đổi và học bổng toàn phần Sau đại học Ngành Điện tử - Viễn thông là ngành công nghệ cao phát triển nhanh yêu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao. Sinh viên tốt nghiệp ngành Điện tử - Viễn thông có nhiều cơ hội học bổng học Sau đại học trong và ngoài nước. Một số quốc gia cấp học bổng trao đổi và học bổng sau đại học cho sinh viên ngành này tại Trường Đại học Bách khoa - ĐHQG-HCM bao gồm Mỹ, Pháp, Đức, Úc, Canada, Na Uy, Hàn Quốc. HỌC BỔNG TÊN HỌC BỔNG ĐIỀU KIỆN ƯU TIÊN SỐ XUẤT GIÁ TRỊ Ban liên lạc Cựu sinh viên Hoàn cảnh khó khăn, nghiên cứu khoa học 10 5.000.000 vnđ Công ty PTSC Các sinh viên có thành tích học tập tốt 10 5.000.000 vnđ Fujikura Fiber Optics Việt Nam Hoàn cảnh khó khăn 8 5.000.000 vnđ Cựu sinh viên Khoa Điện - Điện tử Hoàn cảnh khó khăn 10 3.000.000 vnđ KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN - TỰ ĐỘNG HÓA Thông tin tuyển sinh Website: http://dca.dee.hcmut.edu.vn/ Mã tuyển sinh: 108 (Chương trình tiêu chuẩn), 208 (Chương trình tiên tiến) TỔNG QUAN CHƯƠNG TRÌNH Ngành Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa dành cho các sinh viên có sở thích liên quan đến thiết kế, chế tạo thiết bị điều khiển và thiết kế, lập trình tự động hóa trong các hệ thống sản xuất công nghiệp. Chương trình đào tạo có tính liên ngành bao gồm các môn học cốt lõi cần thiết về kỹ thuật điều khiển, kỹ thuật điện – điện tử và kỹ thuật lập trình. Chương trình đào tạo được xây dựng theo hai hướng chuyên ngành Kỹ thuật điều khiển và Công nghệ tự động hóa, nhằm mục tiêu đào tạo những cử nhân có khả năng thiết kế bộ điều khiển cho máy móc công nghiệp, robot, xe tự hành; có khả năng áp dụng các công nghệ tự động hóa tiên tiến nhằm phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước. Các hoạt động học tập - nghiên cứu của sinh viên: Tham quan các công ty, nhà máy. Hoạt động trải nghiệm hè “Em là kỹ sư điện - điện tử tương lai” vô cùng mới lạ, hấp dẫn thu hút các bạn học sinh THCS, THPT. CÁC ĐIỂM ĐẶC BIỆT Ngành Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa dành cho các sinh viên có sở thích liên quan đến thiết kế, chế tạo thiết bị điều khiển và thiết kế, lập trình tự động hóa trong các hệ thống sản xuất công nghiệp. Chương trình đào tạo có tính liên ngành bao gồm các môn học cốt lõi cần thiết về kỹ thuật điều khiển, kỹ thuật điện – điện tử và kỹ thuật lập trình. Chương trình đào tạo được xây dựng theo hai hướng chuyên ngành Kỹ thuật điều khiển và Công nghệ tự động hóa, nhằm mục tiêu đào tạo những cử nhân có khả năng thiết kế bộ điều khiển cho máy móc công nghiệp, robot, xe tự hành; có khả năng áp dụng các công nghệ tự động hóa tiên tiến nhằm phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước. Cơ sở vật chất Các phòng thí nghiệm được trang bị hiện đại, được tài trợ từ các tập đoàn công nghiệp lớn như Siemens, Schneider Electric, Endress+Hauser, Rockwell Automation, Yaskawa,.. Trong đó, có các phòng thí nghiệm thực hành điển hình: Phòng thực hành robot Yaskawa Phòng thực hành tự động hóa IIOT Siemens Phòng nghiên cứu thiết kế phương tiện tự hành Phòng thí nghiệm cảm biến đo lường TRIỂN VỌNG NGHỀ NGHIỆP & CƠ HỘI VIỆC LÀM Vị trí việc làm Người học có cơ hội việc làm theo đúng chuyên ngành Điều khiển và Tự động hóa. Có cơ hội thăng tiến trong các công ty lớn, các tập đoàn đa quốc gia trong lĩnh vực sản xuất, tự động hóa. Quan hệ hợp tác & tuyển dụng Ngành Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa có nhiều mối quan hệ hợp tác từ các tập đoàn đa quốc gia về lĩnh vực tự động hóa, các nhà máy sản xuất lớn, và các doanh nghiệp Cựu sinh viên. HỌC BỔNG TÊN HỌC BỔNG ĐIỀU KIỆN ƯU TIÊN SỐ XUẤT SỐ TIỀN/XUẤT Ban liên lạc Cựu sinh viên Hoàn cảnh khó khăn, nghiên cứu khoa học 10 5.000.000 vnđ Công ty PTSC Các sinh viên có thành tích học tập tốt 10 5.000.000 vnđ Fujikura Fiber Optics Việt Nam Hoàn cảnh khó khăn 8 5.000.000 vnđ Cựu sinh viên Khoa Điện - Điện tử Hoàn cảnh khó khăn 10 3.000.000 vnđ Thông tin liên hệ Bộ môn Điều khiển Tự động Địa chỉ: Tòa nhà B3-109, 268 Lý Thường Kiệt, Quận 10, TP.HCM Số điện thoại: (028) 38654357 KỸ THUẬT ĐIỆN Thông tin tuyển sinh Mã tuyển sinh: 108 (Chương trình tiêu chuẩn), 208 (Chương trình tiên tiến) TỔNG QUAN CHƯƠNG TRÌNH Ngành Kỹ thuật điện dành cho các sinh viên có sở thích liên quan đến điện năng.
{'source': 'Admission\\BKU\\Mô tả ngành đào tạo.md'}
BKU
87484f6d-0a0d-4840-9bfa-cefe05cdcfd0
Bằng tốt nghiệp: Cấp bởi Trường ĐH Bách Khoa. Chương trình Định hướng Nhật Bản Số ngành đào tạo: 2 ngành. Giảng dạy: Tiếng Việt, kết hợp đào tạo tiếng Nhật giao tiếp - chuyên ngành (1.200 giờ) và văn hóa Nhật. Học phí: Khoảng 30 triệu đồng/Học kỳ. Kế hoạch đào tạo: 4 năm. Địa điểm học: Cơ sở Lý Thường Kiệt. Chuẩn ngoại ngữ đầu ra: Tiếng Nhật tương đương JLPT ≥ N3, hướng đến khi tốt nghiệp đạt N2. Chuẩn kỹ năng ứng dụng CNTT đầu ra: MOS Excel. Bằng tốt nghiệp: Cấp bởi Trường ĐH Bách Khoa. Triển vọng: Cơ hội làm việc lâu dài tại các tập đoàn Nhật, đãi ngộ như kỹ sư Nhật. Chương trình Chuyển tiếp Quốc tế (Úc, Mỹ, New Zealand) Số ngành đào tạo: 15 ngành/ chuyên ngành. Giảng dạy: Tiếng Anh hoàn toàn. Học phí: Khoảng 40 triệu đồng/Học kỳ (chưa kể HK Pre-English). Kế hoạch đào tạo: 4 năm (chưa kể HK Pre-English). Địa điểm học: Cơ sở Lý Thường Kiệt (2-2,5 năm đầu), chuyển tiếp sang ĐH đối tác Úc/Mỹ/New Zealand (2-2,5 năm cuối). Học phí chuyển tiếp: Khoảng 532 - 799 triệu đồng/năm. Chuẩn tiếng Anh dự tuyển: IELTS ≥ 4.5/ DET ≥ 65, chuẩn tiếng Anh học chương trình chính khóa đạt IELTS ≥ 6.0/ TOEFL iBT ≥ 79/ TOEIC nghe - đọc ≥ 730 & nói - viết ≥ 280. Chuẩn tiếng Anh chuyển tiếp: IELTS ≥ 6.0-7.5/ TOEFL iBT ≥ 80-93. Bằng tốt nghiệp: Cấp bởi ĐH đối tác Úc/Mỹ/New Zealand. Chương trình Chuyển tiếp Quốc tế (Nhật Bản) Ngành đào tạo: Kỹ thuật Điện - Điện tử. Giảng dạy: Tiếng Việt kết hợp đào tạo tiếng Nhật liên tục trong tuần. Học phí: Khoảng 30 triệu đồng/Học kỳ (2.5 năm đầu tại Trường ĐH Bách Khoa), chuyển tiếp sang ĐH đối tác Nhật (2 năm cuối), học phí khoảng 91 triệu đồng/năm. Trình độ tiếng Nhật chuyển tiếp: JLPT ≥ N2. Bằng tốt nghiệp: Cấp bởi ĐH đối tác Nhật. Tỷ lệ việc làm sau khi tốt nghiệp: 99.5% (cập nhật tháng 4 năm 2023). 3. Tổ Hợp Môn Thi Trường cung cấp nhiều tổ hợp môn thi khác nhau cho các ngành đào tạo, bao gồm các tổ hợp phổ biến như: A00: Toán, Lý, Hóa A01: Toán, Lý, Anh B00: Toán, Hóa, Sinh B08: Toán, Sinh, Anh D01: Toán, Văn, Anh D07: Toán, Hóa, Anh D10: Toán, Địa lý, Anh C01: Toán, Lý, Văn 4. PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH Thí sinh có thể đăng ký xét tuyển bằng một hoặc nhiều phương thức xét tuyển khác nhau như sau: Phương thức 1a. (TTBO) (mã 301): Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT, chỉ tiêu: 1% ~ 5% tổng chỉ tiêu. Phương thức 1b. (UTXT-T) (mã 303): Ưu tiên xét tuyển thẳng (UTXT-T) thí sinh giỏi, tài năng của trường THPT năm 2024 (theo quy định của ĐHQG-HCM), chỉ tiêu: 5% tổng chỉ tiêu. Phương thức 2. (UTXT) (mã 302): Ưu tiên xét tuyển (UTXT) theo quy định của ĐHQG-HCM (danh sách 149 trường THPT do ĐHQG-HCM công bố), chỉ tiêu: 15% ~ 20% tổng chỉ tiêu. Phương thức 3 (NNGOAI) (mã 410): Xét tuyển thí sinh có chứng chỉ tuyển sinh quốc tế hoặc thí sinh người nước ngoài, chỉ tiêu: 1% ~ 5% tổng chỉ tiêu Phương thức 4 (PVAN) (mã 414): Xét tuyển theo kết quả THPT kết hợp phỏng vấn đối với thí sinh dự tính du học nước ngoài, chỉ tiêu: 1% ~ 5% tổng chỉ tiêu. Phương thức 5 (KHOP) (mã 701): Xét tuyển tổng hợp bao gồm các tiêu chí về học lực (kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của ĐHQG-HCM, kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT, kết quả quá trình học tập THPT), năng lực khác, hoạt động xã hội, chỉ tiêu: 75% ~ 90% tổng chỉ tiêu. Trong đó: Năng lực khác (bằng khen, giấy chứng nhận) bao gồm các chứng chỉ tiếng Anh, chứng nhận giải thưởng,…; Hoạt động xã hội (bằng khen, giấy chứng nhận) bao gồm các hoạt động văn hóa, thể thao, mỹ thuật,… LƯU Ý: Chỉ tiêu tuyển sinh của từng phương thức xét tuyển có thể được điều chỉnh theo tình hình tuyển sinh thực tế Điều kiện cần của tất cả các phương thức xét tuyển trên là Tốt nghiệp THPT. Riêng đối với các ngành đào tạo bằng tiếng Anh, thí sinh phải thỏa mãn các điều kiện sơ tuyển về ngoại ngữ Đối với ngành Kiến trúc: thí sinh đã trúng tuyển và nhập học sẽ tham dự một buổi kiểm tra năng lực kiến trúc để lấy điểm xếp lớp. Đối với thí sinh dự tuyển các chương trình Dạy và học bằng tiếng Anh, chương trình Tiên tiến, chương trình Chuyển tiếp Quốc tế sang Úc/ Mỹ/ New Zealand, thí sinh phải đạt điều kiện tiếng anh sơ tuyển IELTS ≥ 4.5/ TOEFL iBT ≥ 34/ TOEIC nghe-đọc ≥ 400 & nói-viết ≥ 200/ Duolingo English Test (DET) ≥ 65/ Linguaskill, PET, FCE, CAE ≥ 153/ PTE ≥ 28. Thí sinh khi trúng tuyển các chương trình Dạy và học bằng tiếng Anh, Tiên tiến, Chuyển tiếp Quốc tế (Úc/ Mỹ/ New Zealand) cần có chứng chỉ IELTS ≥ 6.0/ TOEFL iBT ≥ 79/ TOEIC nghe - đọc ≥ 730 & nói - viết ≥ 280 để học chương trình chính khóa. Nếu chưa có, thí sinh sẽ được xếp lớp học tiếng Anh trong học kỳ Pre-English để đạt chuẩn. Thí sinh có chứng chỉ IELTS ≥ 5.0/ TOEFL iBT ≥ 46/ TOEIC nghe - đọc ≥ 460 & nói - viết ≥ 200 sẽ được quy đổi sang điểm tương ứng của môn Tiếng Anh trong tổ hợp môn xét tuyển A01, B08, D01, D07, D10. 5. Kiểm Định Chất Lượng Quốc Tế Trường Đại học Bách Khoa TP.HCM đã đạt được nhiều chứng nhận kiểm định chất lượng quốc tế ở cấp cơ sở và cấp chương trình đào tạo: Cấp cơ sở giáo dục: Chứng nhận kiểm định chất lượng theo tiêu chuẩn HCERES (Châu Âu). Cấp chương trình: 04 chương trình đào tạo đạt kiểm định ABET. 26 chương trình đào tạo đạt kiểm định AUN - QA. 08 chương trình đào tạo đạt kiểm định CTI. 13 chương trình đào tạo đạt kiểm định AQAS. 19 chương trình đào tạo đạt kiểm định ASIIN. 03 chương trình đào tạo đạt kiểm định FIBAA. 01 chương trình đào tạo đạt kiểm định AACSB. 01 chương trình đào tạo đạt kiểm định ACBSP. 01 chương trình đào tạo đạt kiểm định IACBE.
{'source': 'Admission\\BKU\\2024_Bách Khoa.md'}
BKU
8a36e666-ad1d-4ea1-933e-5b74a61c0803
Các công ty chuyên cung cấp giải pháp phân tích dữ liệu cho các ngành công nghiệp như tài chính, y tế, và marketing. Các tổ chức nghiên cứu, các viện và trung tâm nghiên cứu về khoa học dữ liệu và phân tích thông tin. Vật lý Kỹ thuật Tổng quan Vật lý Kỹ thuật là ngành học ứng dụng các nguyên lý vật lý để thiết kế, phát triển và tối ưu hóa các công nghệ kỹ thuật. Sinh viên ngành này sẽ nghiên cứu các lĩnh vực như điện tử, quang học, cơ học, và nhiệt động lực học, nhằm tạo ra các sản phẩm công nghệ cao có tính ứng dụng trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau. CÁC ĐIỂM ĐẶC BIỆT Tính ứng dụng cao: Ngành học này không chỉ tập trung vào lý thuyết mà còn chú trọng vào việc ứng dụng các kiến thức vật lý vào thiết kế và cải tiến các thiết bị công nghệ. Đổi mới công nghệ: Sinh viên sẽ học về các công nghệ hiện đại như quang học, cảm biến, và hệ thống vi điện tử. Triển vọng việc làm Các công ty nghiên cứu và phát triển thiết bị điện tử, công nghệ quang học và cảm biến. Các công ty chế tạo máy móc, thiết bị công nghiệp. Các tổ chức nghiên cứu trong các lĩnh vực vật lý ứng dụng, công nghệ nano, và kỹ thuật năng lượng. Cơ Kỹ thuật Tổng quan Cơ Kỹ thuật là ngành học nghiên cứu về thiết kế, phát triển, và bảo trì các hệ thống cơ khí, máy móc, thiết bị và các công nghệ liên quan. Sinh viên ngành Cơ Kỹ thuật sẽ được đào tạo về cơ học, nhiệt động lực học, vật liệu học, và các công nghệ sản xuất để tạo ra các sản phẩm và hệ thống có tính ứng dụng cao. CÁC ĐIỂM ĐẶC BIỆT Ứng dụng rộng rãi: Cơ Kỹ thuật có ứng dụng trong mọi lĩnh vực từ chế tạo máy móc, sản xuất ô tô, đến công nghệ hàng không và vũ trụ. Thiết kế và sản xuất: Sinh viên sẽ được học cách thiết kế, thử nghiệm và sản xuất các thiết bị cơ khí, bao gồm cả hệ thống tự động và cơ khí thông minh. Triển vọng việc làm Các công ty chế tạo máy móc và thiết bị cơ khí. Các công ty sản xuất ô tô, tàu thủy và hàng không. Các tổ chức nghiên cứu và phát triển công nghệ cơ khí, năng lượng tái tạo, và tự động hóa công nghiệp. Khoa Kỹ thuật Hóa học KỸ THUẬT HOÁ HỌC Thông tin tuyển sinh Website: http://www.dch.hcmut.edu.vn/ Mã tuyển sinh: 114 (Chương trình tiêu chuẩn - nhóm ngành), 214 (Chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh) TỔNG QUAN CHƯƠNG TRÌNH Ngành Kỹ thuật Hóa học dành cho các sinh viên có sở thích về kỹ thuật và quá trình ngành Hóa, đặc biệt trong các lĩnh vực: lọc - hóa dầu, hóa dược, sản xuất sản phẩm hóa hữu cơ, hóa vô cơ, kỹ thuật phân tích, công nghệ điện hóa- chống ăn mòn,...Chương trình bao gồm các môn cốt lõi cần thiết về kỹ thuật hóa học và nhiều môn lựa chọn về công nghệ chuyên ngành. Ngoài ra, chương trình được gắn kết với chương trình đào tạo thạc sỹ/tiến sỹ ngành Kỹ thuật Hóa học tại trường đại học Bách Khoa TP.HCM. Chương trình sẽ đào tạo thành những Kỹ sư Hóa học có tay nghề cao, có thể thiết kế các giải pháp kỹ thuật về quy trình công nghệ, tính toán kỹ thuật, nghiên cứu khoa học trong các lĩnh vực công nghiệp liên quan (lọc - hóa dầu, hóa dược, sản xuất sản phẩm hóa hữu cơ, hóa vô cơ, kỹ thuật phân tích, công nghệ điện hóa- chống ăn mòn,...). CÁC ĐIỂM ĐẶC BIỆT Điểm đặc biệt 1 (về nội dung chương trình): Chương trình cung cấp kiến thức nền tảng vững chắc về kỹ thuật Hóa học để sinh viên có khả năng: Dễ dàng tiếp thu các kiến thức chuyên sâu (được dạy trong chương trình) như: lọc-hóa dầu, hóa dược, công nghệ hóa hữu cơ, công nghệ hóa vô cơ, công nghệ điện hóa- chống ăn mòn,… Dễ dàng tiếp cận các kiến thức về các lĩnh vực liên quan khác như: công nghệ thực phẩm, công nghệ vật liệu, công nghệ môi trường,… Điểm đặc biệt 2 (về lực lượng cựu sinhviên): kỹ sư Hóa học tốt nghiệp đại học Bách Khoa TP.HCM từ năm 1968 đến nay đang công tác tại các công ty, tổ chức luôn đồng hành và là chỗ dựa vững chắc cho các thế hệ kỹ sư Hóa học tiếp theo của Bách Khoa. Điểm đặc biệt 3 (về đội ngũ giảng viên): với trên 40 giảng viên có bằng Tiến Sỹ, phần lớn được đào tạo tại nước ngoài, trong đó có 18 giáo sư và phó giáo sư.
{'source': 'Admission\\BKU\\Mô tả ngành đào tạo.md'}
BKU
916dcacb-1850-489a-bee2-ee0e60f4e9ad
Chương trình bao gồm các môn học cốt lõi cần thiết về kỹ thuật điện – điện tử nói chung, và kỹ thuật điện nói riêng, cùng với nhiều môn học chuyên ngành về thiết bị điện, cung cấp điện, điện tử công suất, nhà máy điện, hệ thống điện và năng lượng tái tạo. Chương trình sẽ đào tạo sinh viên thành những cử nhân Điện chuyên nghiệp, có khả năng tư vấn và thiết kế các giải pháp cho các vấn đề thuộc lĩnh vực kỹ thuật điện trong công nghiệp, dân dụng và thương mại. CÁC ĐIỂM ĐẶC BIỆT Ngành cốt lõi trong việc phát triển kinh tế xã hội. Đào tạo và ứng dụng các lĩnh vực về năng lượng đang rất được quan tâm hiện nay. Có lịch sử lâu đời và phát triển bền vững. Tốt nghiệp có việc làm ngay với mức lương tốt. Đội ngũ giảng viên có trình độ cao, tâm huyết vì sinh viên và nhiều kinh nghiệm. Chương trình đào tạo uy tín, được thiết kế theo chương trình CDIO và định hướng ABET, đã được kiểm định AUN, AQAS. Môi trường học tập năng động, toàn diện, nhiều môn học sử dụng ngôn ngữ tiếng Anh. Cơ hội có bằng thứ hai do ĐH Bách Khoa TPHCM cấp (bằng 2 kỹ sư). Nhiều cơ hội tiếp cận học bổng quốc tế. TRIỂN VỌNG NGHỀ NGHIỆP & CƠ HỘI VIỆC LÀM Các cử nhân Điện Bách Khoa sau khi tốt nghiệp sẽ được các nhà tuyển dụng quan tâm cao và sẽ thành công trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Cơ hội nghề nghiệp bao gồm các công việc về tư vấn, thiết kế và quản lý vận hành các hệ thống điện lưới quốc gia, hệ thống cơ điện, hệ thống năng lượng tái tạo, các dự án về năng lượng, hệ thống chiếu sáng thông minh, các hệ thống giám sát-quản lý-điều khiển tiên tiến cho hệ thống điện/dây chuyền công nghiệp/thiết bị điện. Các công ty thường tuyển dụng các cử nhân Kỹ thuật điện tốt nghiệp trường Đại học Bách khoa: Tổng công ty Điện lực TP.HCM (EVN HCMC) Tổng công ty Điện lực Miền Nam (EVN SPC) Các công ty Tư vấn Xây dựng điện (PECC 2, PECC3, PECC5...) Công ty Điện Quang, công ty Bosch, công ty Mitsubishi, công ty Coteccons Công ty Holcim, công ty Schneider Electric Vietnam, công ty Siemens, công ty ABB Công ty Vinfast, công ty Unilever, công ty P&G HỌC BỔNG TÊN HỌC BỔNG ĐIỀU KIỆN ƯU TIÊN SỐ XUẤT SỐ TIỀN/XUẤT Ban liên lạc Cựu sinh viên Hoàn cảnh khó khăn, nghiên cứu khoa học 10 5.000.000 vnđ Công ty PTSC Các sinh viên có thành tích học tập tốt 10 5.000.000 vnđ Fujikura Fiber Optics Việt Nam Hoàn cảnh khó khăn 8 5.000.000 vnđ Cựu sinh viên Khoa Điện - Điện tử Hoàn cảnh khó khăn 10 3.000.000 vnđ Khoa Cơ khí Cơ - Điện tử Ngành Cơ Điện Tử dành cho các sinh viên có sở thích liên quan đến thiết kế, chế tạo và tự động hóa trong các hệ thống sản xuất công nghiệp.
{'source': 'Admission\\BKU\\Mô tả ngành đào tạo.md'}
BKU
93bc2115-4435-4a9f-9b50-568bb98f8524
Khoa Điện – Điện tử THIẾT KẾ VI MẠCH Thông tin tuyển sinh Mã tuyển sinh: Chương trình Tiêu chuẩn: 108 Chương trình Tiên tiến: 208 (Chuyên ngành: Hệ thống Mạch - Phần cứng) Tổ hợp xét tuyển: A00 (Toán - Lý - Hóa) A01 (Toán - Lý - Anh) Thông tin liên hệ Phòng 201 Tòa Nhà B3, Trường Đại học Bách khoa - ĐHQG-HCM, 268 Lý Thường Kiệt, Phường 14, Quận 10, TP. Hồ Chí Minh Email: [email protected] Website: doe.dee.hcmut.edu.vn Facebook: www.facebook.com/Electronics.Dpt.HCMUT TỔNG QUAN CHƯƠNG TRÌNH GIỚI THIỆU Ngành Thiết kế Vi mạch là một ngành đào tạo chất lượng cao, ứng dụng rộng rãi và đang là xu hướng toàn cầu. Trong thế kỷ XXI, những tiến bộ của khoa học công nghệ như trí tuệ nhân tạo (AI), điện toán đám mây, và phân tích dữ liệu lớn (Big Data) đều yêu cầu gia tăng việc sử dụng các chip và vi mạch điện tử. Điều này tạo ra nhu cầu cao về các cử nhân Thiết kế Vi mạch có trình độ cao để tham gia vào các công ty vi mạch và nghiên cứu, phát triển các chip ứng dụng. Chương trình đào tạo Thiết kế Vi mạch tại Trường Đại học Bách khoa - ĐHQG-HCM giúp sinh viên phát triển toàn diện về kỹ năng chuyên môn và nghiên cứu, đồng thời trang bị khả năng giải quyết các thách thức công nghệ của thời đại. Chương trình không chỉ tập trung vào kiến thức chuyên ngành mà còn chú trọng phát triển kỹ năng mềm như tư duy sáng tạo, nghiên cứu và khả năng thích nghi với sự phát triển không ngừng của công nghệ. Ngành Thiết kế Vi mạch tại Trường Đại học Bách khoa - ĐHQG-HCM có hai mã ngành tuyển sinh. Mã ngành 108 là cho Chương trình Tiêu chuẩn, cung cấp nền tảng vững chắc về thiết kế và phát triển vi mạch. Mã ngành 208 là cho Chương trình Tiên tiến, chuyên ngành Hệ thống Mạch - Phần cứng, hướng đến những sinh viên muốn chuyên sâu hơn về phát triển phần cứng. CƠ SỞ VẬT CHẤT CHẤT LƯỢNG CAO Tại Trường Đại học Bách khoa - ĐHQG-HCM, sinh viên ngành Thiết kế Vi mạch được học tập trong môi trường với các phòng thí nghiệm hiện đại. Phòng thí nghiệm thiết kế vi mạch, vi mạch cao tần và MEMS được trang bị thiết bị đo lường và máy tính xử lý hiện đại, hỗ trợ giảng dạy và nghiên cứu cho sinh viên. Sinh viên cũng được tiếp cận với phần mềm mô phỏng và tính toán từ các công ty vi mạch, giúp họ áp dụng kiến thức vào thực tế một cách hiệu quả. CÁC ĐIỂM ĐẶC BIỆT Chương trình đào tạo ngành Thiết kế Vi mạch luôn được đánh giá cao bởi các doanh nghiệp và nhà tuyển dụng. Điểm mạnh của chương trình là sự cập nhật liên tục theo sự phát triển của công nghệ vi mạch, tạo cơ hội cho sinh viên hội nhập quốc tế và làm việc tại các công ty đa quốc gia. Sinh viên còn có cơ hội học tập bậc cao hơn trong và ngoài nước. Một số môn học trong chương trình được thiết kế để cập nhật các công nghệ tiên tiến, như vi điều khiển, FPGA và SoC. TRIỂN VỌNG NGHỀ NGHIỆP & CƠ HỘI VIỆC LÀM Ngành Thiết kế Vi mạch cung cấp cho sinh viên cơ hội làm việc trong các vị trí như kỹ sư thiết kế, kỹ sư phát triển sản phẩm, kỹ sư sản xuất, kỹ sư kiểm định vi mạch, và kỹ sư ứng dụng hệ thống vi mạch. Sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc tại các công ty nghiên cứu và phát triển, các tổ chức sản xuất phần cứng và phần mềm, cũng như các công ty quốc tế trong ngành công nghệ cao như Intel, Renesas, Marvell, ARM, Texas Instruments, Qualcomm, và Samsung. Ngành công nghệ cao đang phát triển mạnh mẽ, với nhu cầu tuyển dụng kỹ sư chuyên nghiệp trong lĩnh vực thiết kế vi mạch ngày càng gia tăng, mang lại triển vọng nghề nghiệp đầy hứa hẹn. QUAN HỆ HỢP TÁC VÀ TUYỂN DỤNG Trường Đại học Bách khoa - ĐHQG-HCM là đối tác chiến lược của nhiều công ty hàng đầu trong ngành vi mạch như Intel, Renesas, Marvell, ARM, Texas Instruments, Microchip, Qualcomm, Samsung, Ampere, Faraday, Realtek, GUC, và Synopsys. Các công ty này không chỉ tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp mà còn tạo cơ hội thực tập, giúp sinh viên trải nghiệm thực tế và phát triển kỹ năng nghề nghiệp. Trường cũng hợp tác với các công ty tổ chức các workshop, hội thảo, và dự án nghiên cứu, cung cấp thiết bị giảng dạy và tạo cơ hội cho sinh viên tiếp xúc với các chuyên gia trong ngành, cập nhật công nghệ mới và mở rộng kiến thức chuyên môn. HỌC BỔNG Ngành Thiết kế Vi mạch tại Trường Đại học Bách khoa - ĐHQG-HCM cung cấp nhiều học bổng hấp dẫn, khuyến khích học tập và hỗ trợ tài chính cho sinh viên.
{'source': 'Admission\\BKU\\Mô tả ngành đào tạo.md'}
BKU
96392b9f-6bbe-48ca-9c46-adb43e8991fa
I. Phương thức tuyển sinh năm 2023-2024: Xét tuyển thẳng: Dành cho thí sinh theo quy chế của Bộ GD&ĐT và ĐHQG-HCM. Chiếm từ 1-5% tổng chỉ tiêu. Ưu tiên xét tuyển: Dành cho thí sinh theo quy định của ĐHQG-HCM. Chiếm từ 10-15% tổng chỉ tiêu. Xét tuyển thí sinh có chứng chỉ tuyển sinh quốc tế hoặc thí sinh người nước ngoài: Áp dụng cho các chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh, Tiên tiến. Chiếm từ 1-5% tổng chỉ tiêu. Xét tuyển thí sinh dự tính du học nước ngoài vào chương trình Chuyển tiếp Quốc tế (Úc, New Zealand): Chiếm từ 1-5% tổng chỉ tiêu. Xét tuyển kết hợp nhiều tiêu chí: Đây là phương thức chủ yếu, chiếm từ 60-90% tổng chỉ tiêu. Xét tuyển dựa trên kết quả thi ĐGNL (Đánh giá Năng lực), kết quả thi tốt nghiệp THPT, điểm học THPT, và các năng lực khác như chứng chỉ, giải thưởng. Lưu ý quan trọng: Chương trình Giảng dạy bằng tiếng Anh, Tiên tiến, Chuyển tiếp Quốc tế (Úc/New Zealand) yêu cầu thí sinh phải đạt điều kiện tiếng Anh dự tuyển (IELTS ≥ 4.5 hoặc tương đương). Thí sinh trúng tuyển các chương trình này cần có chứng chỉ tiếng Anh như IELTS ≥ 6.0, TOEFL iBT ≥ 79, TOEIC ≥ 730 (nghe - đọc) và ≥ 280 (nói - viết). Nếu chưa có, thí sinh sẽ học lớp tiếng Anh trong học kỳ Pre-English. Thí sinh có chứng chỉ IELTS ≥ 5.0/TOEFL iBT ≥ 46/TOEIC ≥ 460 (nghe - đọc) và ≥ 200 (nói - viết) sẽ được quy đổi điểm tiếng Anh tương ứng trong các tổ hợp môn xét tuyển.
{'source': 'Admission\\BKU\\2023_Tuyển sinh.md'}
BKU
9c09067d-f7ea-4dd8-9949-f7ee52be040a
Chương trình đào tạo có tính liên ngành bao gồm các môn học cốt lõi cần thiết về kỹ thuật cơ khí, kỹ thuật điện – điện tử và kỹ thuật lập trình. Chương trình Cơ Điện Tử được xây dựng theo hướng kỹ thuật, nhằm mục tiêu đào tạo người kỹ sư có khả năng giải quyết những vấn đề liên quan đến thiết kế, chế tạo, vận hành, cải tiến và bảo trì các hệ thống máy móc thiết bị cơ điện tử trong các qui trình sản xuất và chế tạo của các nhà máy và xí nghiệp; có khả năng thích nghi và áp dụng các công nghệ tiên tiến của khu vực và thế giới nhằm phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước... CÁC ĐIỂM ĐẶC BIỆT Chương trình đào tạo được xây dựng theo cách tiếp cận tiên tiến: tích hợp kiến thức và kỹ năng kỹ thuật trong việc nhận thức ý tưởng, thiết kế, triển khai và vận hành các hệ thống cơ điện tử. Chương trình đào tạo được thực hiện triển khai ở một đơn vị hàng đầu cung cấp nguồn nhân lực có tay nghề cho các ngành nghề công nghiệp công nghệ cao, với một đội ngũ giảng viên đông đủ và đa số là có trình độ tiến sĩ, được đào tạo ở nước ngoài đúng chuyên ngành Cơ Điện Tử. Nhu cầu về nhân lực ngành Cơ Điện Tử đã rất cao và cũng sẽ duy trì được sức hút của nó trong khoảng 10 năm tới khi đất nước ở vào giai đoạn phát triển nhanh và mạnh các nhu cầu ứng dụng tự động hóa vào trong sản xuất. Với những kiến thức và kỹ năng liên ngành, các kỹ sư sau khi tốt nghiệp sẽ có nhiều cơ hội việc làm trong nhiều lĩnh vực khác nhau ở các doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ kỹ thuật, các cơ sở đào tạo và nghiên cứu có liên quan đến các giải pháp tự động hóa sử dụng hệ thống và sản phẩm cơ điện tử với vai trò người thực hiện trực tiếp hay người quản lý, điều hành. Các công ty thường tuyển dụng các kỹ sư Cơ Điện Tử tốt nghiệp trường Đại học Bách khoa: tập đoàn Intel, tập đoàn Bosch, tập đoàn Nidec, tập đoàn Holcim, tập đoàn Unilever, tập đoàn P&G,… Kỹ thuật Nhiệt Tổng quan Kỹ thuật Nhiệt tập trung vào việc nghiên cứu và ứng dụng các nguyên lý nhiệt, nhiệt động học và cơ học chất lỏng để thiết kế và phát triển các hệ thống liên quan đến năng lượng và nhiệt, từ các hệ thống lạnh, điều hòa không khí đến các công nghệ năng lượng tái tạo. CÁC ĐIỂM ĐẶC BIỆT Ứng dụng năng lượng tái tạo: Sinh viên sẽ học cách thiết kế các hệ thống năng lượng sạch, như năng lượng mặt trời và gió. Tiết kiệm năng lượng: Ngành này cũng chú trọng đến việc tối ưu hóa việc sử dụng năng lượng, bảo vệ môi trường. Triển vọng việc làm Các công ty trong lĩnh vực năng lượng, điều hòa không khí và làm lạnh. Các dự án nghiên cứu về năng lượng tái tạo và hiệu suất năng lượng. Các công ty phát triển công nghệ năng lượng bền vững. Logistics & Quản lý chuỗi cung ứng Tổng quan Ngành Logistics & Quản lý chuỗi cung ứng tập trung vào việc điều phối và tối ưu hóa các hoạt động từ sản xuất đến phân phối sản phẩm. Sinh viên học ngành này sẽ được trang bị kiến thức về quản lý kho bãi, vận chuyển, logistics và tối ưu hóa chuỗi cung ứng trong các doanh nghiệp. CÁC ĐIỂM ĐẶC BIỆT Kỹ năng quản lý chuỗi cung ứng: Sinh viên học cách điều phối các hoạt động logistics trong các công ty sản xuất và thương mại. Ứng dụng công nghệ: Áp dụng các công nghệ quản lý chuỗi cung ứng hiện đại, như phần mềm quản lý kho và theo dõi vận chuyển. Triển vọng việc làm Các công ty logistics, vận tải, và phân phối hàng hóa. Doanh nghiệp sản xuất và bán lẻ cần tối ưu hóa chuỗi cung ứng. Các công ty cung cấp giải pháp công nghệ cho logistics. Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp Tổng quan Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp nghiên cứu và phát triển các giải pháp tối ưu hóa quy trình sản xuất và hệ thống công nghiệp.
{'source': 'Admission\\BKU\\Mô tả ngành đào tạo.md'}
BKU
9e9544a5-ef8a-4072-a8f6-2500157249b2
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NHẬT BẢN 266 Khoa học Máy tính (Chuyên ngành: Công nghệ Dữ liệu Bảo mật và Trí tuệ Kinh doanh, Công nghệ Phần mềm, Mật mã và An ninh Mạng, Trí tuệ Nhân tạo Ứng dụng, Xử lý Ảnh và Thị giác Máy tính, Khoa học Máy tính) A00; A01 40 84.6 26.75 907 84.3 61.92 84.6 66.76 268 Cơ Kỹ thuật A00; A01 30 72.2 22.80 752 79.1 62.37 76.5 59.77 D. CHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN TIẾP QUỐC TẾ (ÚC/ MỸ (dự kiến)/ NEW ZEALAND/ NHẬT BẢN) Kỹ thuật Điện - Điện tử (Nhật Bản) Mã tổ hợp: A00; A01 Chỉ tiêu: 20 Xét tuyển theo Phương thức 4: "Xét tuyển thí sinh dự tính du học nước ngoài vào chương trình Chuyển tiếp Quốc tế (Úc/ Mỹ (dự kiến)/ New Zealand)". Khoa học Máy tính (Úc/ New Zealand) Mã tổ hợp: A00; A01 Chỉ tiêu: 150 Kỹ thuật Máy tính (Úc/ New Zealand) Mã tổ hợp: A00; A01 Kỹ thuật Điện - Điện tử (Úc) Mã tổ hợp: A00; A01 Kỹ thuật Cơ khí (Mỹ (dự kiến), Úc) Mã tổ hợp: A00; A01 Kỹ thuật Cơ Điện tử (Mỹ (dự kiến), Úc) Mã tổ hợp: A00; A01 Kỹ thuật Hóa học - chuyên ngành Kỹ thuật Hóa dược (Úc) Mã tổ hợp: A00; B00; D07 Kỹ thuật Hóa học (Úc) Mã tổ hợp: A00; B00; D07 Kỹ thuật Xây dựng (Úc) Mã tổ hợp: A00; A01 Công nghệ Thực phẩm (New Zealand) Mã tổ hợp: A00; B00; D07 Kỹ thuật Dầu khí (Úc) Mã tổ hợp: A00; A01; D07; D10 Quản lý Công nghiệp (Úc) Mã tổ hợp: A00; A01; D01; D07 Kỹ thuật Môi trường; Quản lý Tài nguyên & Môi trường (Úc) Mã tổ hợp: A00; A01; B00; D07 Kỹ thuật Ô tô (Úc) Mã tổ hợp: A00; A01 Kỹ thuật Hàng không (Úc) Mã tổ hợp: A00; A01 Chương trình Chuyển tiếp Quốc tế cung cấp cơ hội du học tại các quốc gia như Úc, Mỹ, New Zealand, Nhật Bản với các chuyên ngành đa dạng, tạo điều kiện cho sinh viên tiếp cận nền giáo dục quốc tế. Điểm chuẩn THPT Bách khoa, DGNL 2024 Năm 2024, trường Đại học Bách khoa - ĐH Quốc Gia Hồ Chí Minh tuyển sinh với 5150 chỉ tiêu dựa trên 5 phương thức xét tuyển là: Xét tuyển thẳng theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo, và Đại học Quốc gia TP.HCM: 1-5% tổng chỉ tiêu, Ưu tiên xét tuyển theo quy định của Đại học Quốc gia TP.HCM: 10-15% tổng chỉ tiêu, Xét tuyển thí sinh có chứng chỉ tuyển sinh quốc tế hoặc thí sinh người nước ngoài (chỉ áp dụng cho chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh, tiên tiến): 1-5% tổng chỉ tiêu, Xét tuyển thí sinh dự tính du học nước ngoài vào chương trình chuyển tiếp quốc tế (Úc, New Zealand): 1-5% tổng chỉ tiêu, Xét tuyển kết hợp nhiều tiêu chí: kết quả thi đánh giá năng lực, kết quả thi tốt nghiệp THPT, điểm học THPT, năng lực khác (chứng chỉ, giải thưởng): 60-90% tổng chỉ tiêu. Điểm chuẩn Đại học Bách Khoa - ĐHQG HCM năm 2024 dựa theo phương thức xét tuyển kết hợp giữa điểm thi ĐGNL, điểm thi tốt nghiệp THPT, điểm học lực THPT đã được công bố đến tất cả thí sinh, chi tiết được đăng tải bên dưới. Công thức tính điểm xét tuyển kết hợp: Điểm XT = (0.7 x Điểm ĐGNL) + (0.2 x Điểm thi TN THPT x 3) + (0.1 x Điểm HL THPT) Điểm chuẩn theo phương thức Điểm thi THPT năm 2024 STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú 1 106 Khoa học Máy tính A00; A01 84.16 Xét tuyển kết hợp 2 107 Kỹ thuật Máy tính A00; A01 82.87 Xét tuyển kết hợp 3 108 Điện - Điện tử - Viễn thông - Tự động hóa -Thiết kế Vi mạch (Nhóm ngành) A00; A01 80.03 Xét tuyển kết hợp 4 109 Kỹ thuật Cơ khí A00; A01 73.89 Xét tuyển kết hợp 5 110 Kỹ thuật Cơ Điện tử A00; A01 81.33 Xét tuyển kết hợp 6 112 Dệt - May (Nhóm ngành) A00; A01 55.51 Xét tuyển kết hợp 7 114 Hóa - Thực phẩm - Sinh học (Nhóm ngành) A00; B00; D07 77.36 Xét tuyển kết hợp 8 115 Xây dựng và Quản lý Dự án Xây dựng (Nhóm ngành) A00; A01 62.01 Xét tuyển kết hợp 9 117 Kiến trúc A01; C01 70.85 Xét tuyển kết hợp 10 120 Dầu khí - Địa chất (Nhóm ngành) A00; A01; D07; D10 66.11 Xét tuyển kết hợp 11 123 Quản lý Công nghiệp A00; A01; D01; D07 77.28 Xét tuyển kết hợp 12 125 Tài nguyên và Môi trường A00; A01; B00; D07 61.98 Xét tuyển kết hợp 13 128 Logistics và Hệ thống Công nghiệp A00; A01 80.1 Xét tuyển kết hợp 14 129 Kỹ thuật Vật liệu A00; A01; D07 68.5 Xét tuyển kết hợp 15 137 Vật lý Kỹ thuật A00; A01 73.86 Xét tuyển kết hợp 16 138 Cơ Kỹ thuật A00; A01 74.7 Xét tuyển kết hợp 17 140 Kỹ thuật Nhiệt A00; A01 72.01 Xét tuyển kết hợp 18 141 Bảo dưỡng Công nghiệp A00; A01 65.44 Xét tuyển kết hợp 19 142 Kỹ thuật Ô tô A00; A01 78.22 Xét tuyển kết hợp 20 145 (Song ngành) Tàu thủy - Hàng không A00; A01 75.38 Xét tuyển kết hợp 21 146 Khoa học Dữ liệu A00; A01 82.14 Xét tuyển kết hợp 22 147 Địa Kỹ thuật Xây dựng A00; A01; D07; D10 55.38 Xét tuyển kết hợp 23 148 Kinh tế Xây dựng A00; A01 58.59 Xét tuyển kết hợp 24 206 Khoa học Máy tính A00; A01 83.63 Xét tuyển kết hợp - CT dạy và học bằng TA 25 207 Kỹ thuật Máy tính A00; A01 80.41 Xét tuyển kết hợp - CT dạy và học bằng TA 26 208 Kỹ thuật Điện - Điện tử A00; A01 76.71 Xét tuyển kết hợp - CT tiên tiến 27 209 Kỹ thuật Cơ khí A00; A01 65.77 Xét tuyển kết hợp - CT dạy và học bằng TA 28 210 Kỹ thuật Cơ Điện tử A00; A01 78 Xét tuyển kết hợp - CT dạy và học bằng TA 29 211 Kỹ thuật Robot A00; A01 73.1 Xét tuyển kết hợp - CT dạy và học bằng TA 30 214 Kỹ thuật Hóa học A00; B00; D07 64.68 Xét tuyển kết hợp - CT dạy và học bằng TA 31 215 Quàn lý Dự án Xây dựng và Kỹ thuật Xây dựng (Nhóm ngành) A00; A01 58.59 Xét tuyển kết hợp - CT dạy và học bằng TA 32 217 Kiến trúc cảnh quan A01; C01 61.08 Xét tuyển kết hợp - CT dạy và học bằng TA 33 218 Công nghệ Sinh học A00; B00; B08; D07 70.91 Xét tuyển kết hợp - CT dạy và học bằng TA 34 219 Công nghệ Thực phẩm A00; B00; D07 60.11 Xét tuyển kết hợp - CT dạy và học bằng TA 35 220 Kỹ thuật Dầu khí A00; A01; D07; D10 57.88 Xét tuyển kết hợp - CT dạy và học bằng TA 36 223 Quản lý Công nghiệp A00; A01; D01; D07 65.03 Xét tuyển kết hợp - CT dạy và học bằng TA 37 225 Tài nguyên và Môi trường A00; A01; B00; D07 61.59 Xét tuyển kết hợp - CT dạy và học bằng TA 38 228 Logistics và Hệ thống Công nghiệp A00; A01 74.47 Xét tuyển kết hợp - CT dạy và học bằng TA 39 229 Kỹ thuật Vật liệu Công nghệ cao A00; A01; D07 57.96 Xét tuyển kết hợp - CT dạy và học bằng TA 40 237 Kỹ thuật Y Sinh A00; A01 57.23 Xét tuyển kết hợp - CT dạy và học bằng TA 41 242 Kỹ thuật Ô tô A00; A01 65.87 Xét tuyển kết hợp - CT dạy và học bằng TA 42 245 Kỹ thuật Hàng không A00; A01 73.5 Xét tuyển kết hợp - CT dạy và học bằng TA 43 266 Khoa học Máy tính A00; A01 79.63 Xét tuyển kết hợp - CT định hướng Nhật Bản 44 268 Cơ Kỹ thuật A00; A01 68.75 Xét tuyển kết hợp - CT định hướng Nhật Bản Điểm chuẩn theo phương thức ƯTXT, XT thẳng năm 2024 STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú 1 106 Khoa học Máy tính A00; A01 86.7 2 107 Kỹ thuật Máy tính A00; A01 85.8 3 108 Điện - Điện tử - Viễn thông - Tự động hóa -Thiết kế Vi mạch A00; A01 83.6 4 109 Kỹ thuật Cơ khí A00; A01 79.3 5 110 Kỹ thuật Cơ Điện tử A00; A01 84.7 6 112 Dệt - May A00; A01 72.4 7 114 Hóa - Thực phẩm - Sinh học A00; B00; D07 84.4 8 115 Xây dựng và Quản lý Dự án Xây dựng A00; A01 69 9 117 Kiến trúc A00; A01 77.2 10 120 Dầu khí - Địa chất A00; A01; D07; D10 78.9 11 123 Quản lý Công nghiệp A00; A01; D01; D07 83.2 12 125 Tài nguyên và Môi trường A00; A01; B00; D07 68.3 13 128 Logistics và Hệ thống Công nghiệp A00; A01 85.9 14 129 Kỹ thuật Vật liệu A00; A01; D07 75.1 15 137 Vật lý Kỹ thuật A00; A01 80.7 16 138 Cơ Kỹ thuật A00; A01 75.5 17 140 Kỹ thuật Nhiệt A00; A01 72.1 18 141 Bảo dưỡng Công nghiệp A00; A01 73.2 19 142 Kỹ thuật Ô tô A00; A01 81.8 20 145 (Song ngành) Tàu thủy - Hàng không A00; A01 81.7 21 146 Khoa học Dữ liệu A00; A01 85.5 22 147 Địa Kỹ thuật Xây dựng A00; A01; D07; D10 76.6 23 148 Kinh tế Xây dựng A00; A01 71.9 24 206 Khoa học Máy tính A00; A01 86.2 CT dạy và học bằng TA 25 207 Kỹ thuật Máy tính A00; A01 83.9 CT dạy và học bằng TA 26 208 Kỹ thuật Điện - Điện tử A00; A01 82 CT tiên tiến 27 209 Kỹ thuật Cơ khí A00; A01 76.1 CT dạy và học bằng TA 28 210 Kỹ thuật Cơ Điện tử A00; A01 84 CT dạy và học bằng TA 29 211 Kỹ thuật Robot A00; A01 80.7 CT dạy và học bằng TA 30 214 Kỹ thuật Hóa học A00; B00; D07 84.1 CT dạy và học bằng TA 31 215 Quản lý Dự án Xây dựng và Kỹ thuật Xây dựng A00; A01 73.3 CT dạy và học bằng TA 32 217 Kiến trúc Cảnh quan A00; C01 72.3 CT dạy và học bằng TA 33 218 Công nghệ Sinh học A00; B00; B08; D07 85.2 CT dạy và học bằng TA 34 219 Công nghệ Thực phẩm A00; B00; D07 83.3 CT dạy và học bằng TA 35 220 Kỹ thuật Dầu khí A00; A01; D07; D10 73 CT dạy và học bằng TA 36 223 Quản lý Công nghiệp A00; A01; D01; D07 80.1 CT dạy và học bằng TA 37 225 Tài nguyên và Môi trường A00; A01; B00; D07 71.5 CT dạy và học bằng TA 38 228 Logistics và Hệ thống Công nghiệp A00; A01 83.3 CT dạy và học bằng TA 39 229 Kỹ thuật Vật liệu Công nghệ cao A00; A01; D07; D10 74 CT dạy và học bằng TA 40 237 Kỹ thuật Y Sinh A00; A01 81.4 CT dạy và học bằng TA 41 242 Kỹ thuật Ô tô A00; A01 72.6 CT dạy và học bằng TA 42 245 Kỹ thuật Hàng không A00; A01 81.4 CT dạy và học bằng TA 43 266 Khoa học máy tính A00; A01 81.7 CT định hướng Nhật Bản 44 268 Cơ Kỹ thuật A00; A01 74.1 CT định hướng Nhật Bản
{'source': 'Admission\\BKU\\2024_Ngành và chỉ tiêu.md'}
BKU
a4281960-86a5-40c3-8038-8ef994123fb3
Học bổng UOP Honeywell*: ưu tiên sinh viên đăng kí thực tập tại Tập đoàn ở Hoa Kì, quỹ có 1 suất học bổng trị giá 10.000 USD. Học bổng Phương Thi: ưu tiên sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, quỹ có 5 suất học bổng, mỗi suất 200 USD Học bổng Nguyễn Trường Tộ: ưu tiên sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, học tốt, quỹ có 60 suất học bổng, mỗi suất 250 USD Học bổng Cựu sinh viên khoa KTHH: ưu tiên sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, quỹ có 10 suất học bổng, mỗi suất 5.000.000 vnđ Học bổng Gia đình hóa học và thân hữu: ưu tiên sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, quỹ có 15 suất học bổng, mỗi suất 5.000.000 vnđ Học bổng Sinh viên nghèo, vượt khó: ưu tiên sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, quỹ có 20 suất học bổng, mỗi suất 5.000.000 vnđ Khoa Kỹ thuật Xây dựng KINH TẾ XÂY DỰNG Thông tin tuyển sinh Mã tuyển sinh: Chương trình Tiêu chuẩn: 148 (Chỉ tiêu: 120) Tổ hợp xét tuyển: A00 (Toán - Lý - Hóa), A01 (Toán - Lý - Anh) Thông tin liên hệ Địa chỉ: B6, trường Đại học Bách khoa, cơ sở Lý Thường Kiệt, 268 Lý Thường Kiệt P.14 Q.10 TP.HCM Điện thoại: 028 38650714 Website: fce.hcmut.edu.vn Email: [email protected] Tổng quan Kinh tế Xây dựng là ngành học kết hợp giữa kiến thức về kinh tế, quản lý và xây dựng. Sinh viên sẽ được trang bị các kỹ năng về lập kế hoạch, phân tích chi phí, quản lý dự án và các vấn đề tài chính trong ngành xây dựng. Ngành học này cung cấp các kiến thức cần thiết để quản lý và điều phối các dự án xây dựng từ khâu thiết kế, triển khai đến hoàn thiện công trình, đảm bảo hiệu quả kinh tế và chất lượng công trình. CÁC ĐIỂM ĐẶC BIỆT Quản lý dự án xây dựng: Sinh viên học cách lập kế hoạch và triển khai các dự án xây dựng, bao gồm lập dự toán, kiểm soát chi phí và giám sát tiến độ công trình. Phân tích và đánh giá chi phí: Ngành học chú trọng vào các kỹ thuật tính toán chi phí, đầu tư và tài chính trong các dự án xây dựng, giúp sinh viên hiểu rõ về hiệu quả kinh tế và lợi ích lâu dài của các công trình. Quản lý hợp đồng xây dựng: Sinh viên sẽ học cách soạn thảo, quản lý và điều hành các hợp đồng xây dựng, từ việc đàm phán với nhà thầu đến việc kiểm soát tiến độ và chất lượng công trình.
{'source': 'Admission\\BKU\\Mô tả ngành đào tạo.md'}
BKU
b543b1bd-1dc2-43ad-8d94-90e34ea2b3de
Điểm đặc biệt 4 (Hỗ trợ sinh viên): với hệ thống quản lý tiến độ học tập online, hệ thống hỗ trợ học tập – giảng dạy online, hệ thống giáo viên chủ nhiệm tư vấn sinh viên,… Điểm đặc biệt 5 (Chương trình tài năng): là chương trình đặc biệt dành cho các sinh viên giỏi được tuyển chọn từ cuối năm thứ nhất với các hỗ trợ từ nhà trường. TRIỂN VỌNG NGHỀ NGHIỆP & CƠ HỘI VIỆC LÀM Các kỹ sư Hóa học sau khi tốt nghiệp sẽ được các nhà tuyển dụng quan tâm cao và sẽ thành công trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Cơ hội nghề nghiệp bao gồm các công việc về quản lý vận hành và vận hành các hệ thống thiết bị công nghệ sản xuất ngành Hóa, thiết kế và tính toán hệ thống, nghiên cứu và phát triển sản phẩm, phân tích - quản lý chất lượng sản phẩm,… Các công ty thường tuyển dụng các kỹ sư Hóa học tốt nghiệp trường Đại học Bách khoa: Dầu khí: Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam (Chế biến Khí, Lọc Dầu Dung Quốc, Khí Điện Đạm, Thiết kế dầu Khí, Nghiên cứu Dầu Khí, Petrolimex,…), Sài gòn Petro Các công ty tư vấn thiết kế về quy trình công nghệ (Technip, Toyo,…) Các công ty thực phẩm- dược phẩm (Domesco, Acecook, Tân Hiệp Phát, Ajinomoto, Sabeco, Coca-cola, Lavie,…) Công ty sản xuất sản phẩm ngành hóa, hàng tiêu dùng (Unilever, P&G, Nhựa Rạng Đông, Sơn Á Đông, Sơn Kova, …) Công ty xử lý môi trường (Greentech,…) Công ty xi măng (Holcim, Hà Tiên 1,…) Phân bón (Bình Điền, Đạm Cà Mau, Đạm Phú Mỹ,…) HỌC BỔNG Học bổng UOP Honeywell: dành cho sinh viên có học lực >=9.00, quỹ có 5 suất học bổng, mỗi suất 500 USD.
{'source': 'Admission\\BKU\\Mô tả ngành đào tạo.md'}
BKU
b57a8986-200f-46d5-b501-a507e658e0f3
Khoa Quản lý Công nghiệp QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP Thông tin tuyển sinh Mã tuyển sinh: 123 (Chương trình tiêu chuẩn), 223 (Chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh) TỔNG QUAN CHƯƠNG TRÌNH Chương trình đào tạo Cử nhân ngành Quản lý Công nghiệp nhằm cung ứng cho xã hội đội ngũ lao động có tiềm năng làm các nhà quản trị trong các công ty và tổ chức thuộc các ngành khác nhau, bao gồm cả sản xuất và dịch vụ. Sinh viên tốt nghiệp ngành Quản lý Công nghiệp được mong đợi là: Các công dân đủ tri thức để lao động trí óc, có ý thức đạo đức nghề nghiệp và trách nhiệm xã hội Các nhân viên làm việc chuyên môn trong các tổ chức sản xuất, dịch vụ, thương mại đa dạng Các nhà quản lý đáp ứng được nhu cầu cạnh tranh của các tổ chức khác nhau trong bối cảnh hội nhập quốc tế Các nghiên cứu viên và học viên tiếp tục học các bậc học cao hơn CÁC ĐIỂM ĐẶC BIỆT Khoa Quản lý Công nghiệp tạo ra giá trị về tri thức cho cộng đồng/xã hội thông qua sự kết hợp các hoạt động sáng tạo tri thức (nghiên cứu khoa học), chuyển giao tri thức (đào tạo) và sử dụng tri thức (tư vấn & ứng dụng) trong lĩnh vực quản lý. Trong phạm vi trường Đại học Bách Khoa tp.HCM, Khoa Quản lý Công nghiệp là đơn vị cầu nối giữa các khối kiến thức-năng lực kỹ thuật và khối kiến thức-năng lực quản lý, tạo nên một chỉnh thể trong xu thế đào tạo liên ngành và đa lĩnh vực ngày nay. Trong tầm nhìn dài hạn, Khoa Quản lý Công nghiệp phấn đấu xây dựng một môi trường làm việc sao cho các mức chất lượng về giảng dạy, nghiên cứu và học tập có thể so sánh với mặt bằng chung các nước trong khu vực.
{'source': 'Admission\\BKU\\Mô tả ngành đào tạo.md'}
BKU
bae66d47-7443-419e-b96f-3db8d79deadc
Trường Đại học Bách khoa (HCMUT) Trường Đại học Bách khoa (tiếng Anh: Ho Chi Minh City University of Technology, HCMUT) là trường đại học đầu ngành về lĩnh vực kỹ thuật ở miền Nam Việt Nam, thành viên của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh và có trụ sở tại Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh. Trường Đại học Bách khoa được xem là một trong những trường đại học danh giá và lớn nhất Việt Nam về kỹ thuật và được xếp vào nhóm các đại học trọng điểm quốc gia. Tiền thân của Trường Đại học Bách khoa là Trung tâm Quốc gia Kỹ thuật, được thành lập từ năm 1957 dưới chính thể Việt Nam Cộng hòa. Đến năm 1972, Trung tâm Quốc gia Kỹ thuật được đổi tên thành Học viện Quốc gia Kỹ thuật. Năm 1974, Học viện Quốc gia Kỹ thuật được sát nhập vào Viện Đại học Bách khoa Thủ Đức và đổi tên thành Trường Đại học Kỹ thuật. Sau sự kiện giải phóng miền Nam, đến ngày 27 tháng 10 năm 1976, Thủ tướng Phạm Văn Đồng ký Quyết định số 426/TTg đổi tên trường thành Trường Đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh. Đến năm 1996, trường trở thành thành viên của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh và là trường có số lượng sinh viên đông nhất trong các trường thành viên (khoảng hơn 20.000 sinh viên bao gồm cả hệ đại học và cao học). Lịch sử Xem thêm: Trung tâm Quốc gia Kỹ thuật Phú Thọ và Trường Cao đẳng Công chánh Khung cảnh trước thư viện của nhà trường 1957: Trung tâm Quốc gia Kỹ thuật được thành lập theo sắc lệnh số 213/GD ngày 29 tháng 6 năm 1957 của chính quyền Việt Nam Cộng hòa, gồm 4 trường kỹ thuật, công nghệ và chuyên nghiệp: Trường Cao đẳng Công chánh, Trường Vô tuyến Điện, Trường Hàng hải Thương thuyền và Trường Thương mại. 1972: Trung tâm Quốc gia Kỹ thuật được đổi tên thành Học viện Quốc gia Kỹ thuật theo Sắc lệnh 135SL/GD ngày 15 tháng 9 năm 1972. 1973: Học viện Quốc gia Kỹ thuật bị giải tán, trường được đổi tên thành Trường Đại học Kỹ thuật và là thành viên của Viện Đại học Bách khoa Thủ Đức. 1976: Trường mang tên Trường Đại học Bách khoa theo Quyết định số 426/TTg ngày 27 tháng 10 năm 1976 với 5 khoa chuyên ngành đầu tiên là: Xây dựng, Điện – Điện tử, Thủy lợi, Cơ khí và Hóa học. Từ đó, 27 tháng 10 được chọn là ngày thành lập Trường Đại học Bách khoa. 1978: Khoa Địa chất được thành lập. Các mốc quan trọng 1980: Trường bắt đầu đào tạo bậc Tiến sĩ theo quyết định số 319-TTg ngày 17 tháng 12 năm 1980 của Thủ tướng Chính phủ về việc "Giao nhiệm vụ đào tạo trên đại học cho Trường Đại học Bách khoa TP.HCM" với 20 chuyên ngành đào tạo tiến sĩ.
{'source': 'Admission\\BKU\\Giới thiệu.md'}
BKU
d223a29d-9bf9-4b4f-b49d-b37f3ae39ecd
Văn phòng tư vấn tuyển sinh: CHƯƠNG TRÌNH TIÊU CHUẨN CHƯƠNG TRÌNH TÀI NĂNG CHƯƠNG TRÌNH KỸ SƯ CHẤT LƯỢNG CAO VIỆT - PHÁP Kiosk 98, Trường ĐH Bách khoa, 142A Tô Hiến Thành, P14, Q10, TP.HCM (028) 2214.6888 [email protected] hcmut.edu.vn/tuyen-sinh/dai-hoc-chinh-quy fb.com/tuvantuyensinhbachkhoa Văn phòng Đào tạo Quốc tế (OISP): CHƯƠNG TRÌNH DẠY VÀ HỌC BẰNG TIẾNG ANH CHƯƠNG TRÌNH TIÊN TIẾN CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NHẬT BẢN CHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN TIẾP QUỐC TẾ Kiosk OISP, Khu B2, Trường ĐH Bách khoa, 268 Lý Thường Kiệt, P14, Q10, TP.HCM (028) 7301.4183 - 03.9798.9798 [email protected] oisp.hcmut.edu.vn fb.com/bkquocte
{'source': 'Admission\\BKU\\Thông tin liên hệ.md'}
BKU
d2ae1445-ed6c-4346-9be5-cfd851972eec
Mã trường: QSB Mã ngành/nhóm ngành: Ghi mã ngành tuyển sinh gồm 3 chữ số theo danh sách ngành/nhóm ngành tuyển sinh dưới đây Tên ngành. nhóm ngành: Chỉ cần ghi 1 tên ngành nếu có nhiều ngành trong nhóm ngành Tổ hợp môn xét tuyển: Các tổ hợp môn được xét điểm ngang nhau, thí sinh không cần ghi tổ hợp xét tuyển trên hệ thống xét tuyển của Bộ GD&ĐT. Hệ thống sẽ tự chọn lựa tổ hợp môn có điểm xét tuyển cao nhất. Ví dụ: Mã trường: QSB Mã ngành/nhóm ngành: 115 Tên ngành/nhóm ngành: Quản lý Dự án Xây dựng và Kỹ thuật Xây dựng Lưu ý : - Các tổ hợp môn của cùng một ngành/nhóm ngành được xét điểm ngang nhau. Do đó thí sinh nên chọn tổ hợp môn có tổng điểm cao nhất khi đăng ký nguyện vọng. - Thí sinh có thể đăng ký xét tuyển bằng một hoặc kết hợp nhiều phương thức xét tuyển theo các hướng dẫn xét tuyển của trường Đại học Bách khoa - ĐHQG-HCM (Xem chi tiết tại Phương thức xét tuyển) Danh mục viết tắt: Điểm UTXT: Phương thức Ưu tiên xét tuyển & Ưu tiên xét tuyển thẳng theo quy định của ĐHQG-HCM Điểm TN THPT: Điểm thi Tốt nghiệp Trung học Phổ thông Điểm ĐGNL: Điểm thi Đánh giá Năng lực do ĐHQG-HCM tổ chức Điểm chuẩn 2021_2022_2023 Mã tuyển sinh Tên ngành Tổ hợp Chỉ tiêu 2024 Điểm chuẩn năm 2021 Điểm chuẩn năm 2022 Điểm chuẩn năm 2023 Điểm UTXT Điểm TN THPT Điểm ĐGNL Điểm UTXT Xét tuyển kết hợp Điểm UTXT Xét tuyển kết hợp A. CHƯƠNG TRÌNH TIÊU CHUẨN 106 Khoa học Máy tính (Chuyên ngành: Công nghệ Dữ liệu Bảo mật và Trí tuệ Kinh doanh, Công nghệ Phần mềm, Mật mã và An ninh Mạng, Trí tuệ Nhân tạo Ứng dụng, Xử lý Ảnh và Thị giác Máy tính, Khoa học Máy tính) A00; A01 240 86.5 28.00 974 86.3 75.99 86.9 79.84 107 Kỹ thuật Máy tính (Chuyên ngành: Hệ thống Tính toán Hiện đại, Internet Vạn vật và An ninh, Kỹ thuật Máy tính) A00; A01 100 85.3 27.35 940 85.6 66.86 85.7 78.26 108 Điện - Điện tử - Viễn Thông - Tự động hoá Thiết kế Vi mạch (Chuyên ngành: Kỹ thuật Điện, Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông, Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa, Thiết kế Vi mạch ) A00; A01 670 82.5 25.60 837 80.0 60.00 81.4 66.59 109 Kỹ thuật Cơ khí (Chuyên ngành: Kỹ thuật Cơ khí, Kỹ thuật Chế tạo, Kỹ thuật Thiết kế, Kỹ thuật Máy Xây dựng và Nâng chuyển) A00; A01 300 78.6 24.50 805 74.6 60.29 78.0 58.49 110 Kỹ thuật Cơ Điện tử A00; A01 105 84.7 26.75 919 82.9 62.57 84.3 71.81 112 Dệt - May ( Nhóm ngành: Kỹ thuật Dệt; Công nghệ Dệt, May) A00; A01 90 72.5 22.00 706 71.8 58.08 70.3 57.30 112 Dệt - May ( Nhóm ngành: Kỹ thuật Dệt; Công nghệ Dệt, May) A00; A01 90 72.5 22.00 706 71.8 58.08 70.3 57.30 114 Hoá - Thực phẩm - Sinh học (Chuyên ngành: Công nghệ Thực phẩm; Công nghệ Sinh học; Kỹ thuật Hóa học; Công nghệ Hóa dược; Công nghệ Mỹ phẩm) A00; B00; D07 330 85.6 26.30 907 85.3 58.68 84.9 70.83 115 Xây dựng và Quản lý Dự án Xây dựng (Chuyên ngành: Kỹ thuật Xây dựng, Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp, Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông, Quy hoạch và Quản lý Giao thông, Kỹ thuật Xây dựng Công trình Thủy, Thủy lợi-Thủy điện, Kỹ thuật Xây dựng Công trình Biển, Cảng -Công trình Biển; Kỹ thuật Cơ sở Hạ tầng; Cấp thoát Nước, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ, Công nghệ Kỹ thuật Vật liệu Xây dựng) A00; A01 470 72.9 22.40 700 69.8 56.10 70.5 55.40 117 Kiến Trúc (Chuyên ngành: Kiến trúc, Kiến trúc Cảnh quan) A01; C01 90 81.7 25.25 888 79.5 57.74 81.2 59.36 120 Địa chất - Dầu khí (Chuyên ngành:Khoan và khai thác dầu khí, Địa chất Dầu khí, Logistic và Vận chuyển Dầu khí, Lưu chứa Dầu khí, An toàn - Sức khỏe - Môi trường Dầu khí, Quản lý Dự án Dầu khí, Kỹ thuật Dầu khí, Kỹ thuật Địa chất, Địa chất Môi trường, Địa kỹ thuật, Quản lý Tài nguyên Đất và Khoáng sản) A00; A01; D07; D10 90 76.3 22.00 708 69.5 60.35 72.6 58.02 123 Quản Lý Công Nghiệp ( Chuyên ngành: Quản lý Công nghiệp, Quản lý Chuỗi Cung ứng & Vận hành, Quản Trị Kinh doanh) A00; A01; D01; D07 120 84.1 25.25 884 81.2 57.98 81.9 65.17 125 Tài nguyên và Môi trường (Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Quản lý và Công nghệ Môi trường, An toàn - Sức khỏe và Môi trường, Kỹ thuật Môi trường__) A00; A01; B00; D07 120 81.4 24.00 797 69.7 60.26 72.0 54.00 128 Logistics và Hệ thống Công nghiệp (Nhóm ngành: Logistics và Quản lý Chuỗi Cung ứng, Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp) A00; A01 70 85.8 26.80 945 85.3 61.27 86.1 73.51 129 Kỹ thuật Vật liệu (Chuyên ngành: Vật liệu Kim loại & Hợp kim; Vật liệu Cao su - Nhựa - Compozit (Hữu cơ Polyme); Vật liệu Thủy tinh - Gốm - Xi măng (Vô cơ Silicat); Vật liệu Nano - Bán dẫn - Y sinh (Năng lượng ứng dụng)) A00; A01; D07 180 72.5 22.60 707 70.9 59.62 71.7 55.36 137 Vật lý Kỹ thuật (Chuyên ngành: Vật lý Y sinh, Vật lý Tính toán, Vật lý Kỹ thuật) A00; A01 50 81.8 25.30 831 79.3 62.01 77.6 60.81 138 Cơ Kỹ thuật A00; A01 50 73.9 24.3 752 70.6 63.17 74.0 60.65 140 Kỹ thuật Nhiệt (Chuyên ngành Kỹ thuật Nhiệt lạnh) A00; A01 80 72.2 23.00 748 70.7 57.79 72.1 60.46 141 Bảo dưỡng Công nghiệp (Chuyên ngành: Bảo dưỡng Công nghiệp, Quản lý Bảo trì Dân dụng và Công nghiệp) A00; A01 110 72.1 22.00 700 68.9 59.51 73.2 57.33 142 Kỹ thuật Ô tô A00; A01 90 83.9 26.50 893 82.7 60.13 82.0 68.73 145 Tàu thủy - Hàng không (Song ngành) (Ngành Kỹ thuật Tàu thủy, Kỹ thuật Hàng không) A00; A01 60 83.3 25.00 868 81.4 54.60 83.6 59.94 146 (Ngành mới) Khoa học Dữ liệu A00; A01 30 - - - - - - 147 (Ngành mới ) Địa Kỹ thuật Xây dựng A00; A01; D07; D10 40 - - - - - - - 148 (Ngành mới) Kinh tế Xây dựng A00; A01 120 - - - - - - - B.CHƯƠNG TRÌNH DẠY VÀ HỌC BẰNG TIẾNG ANH, CT TIÊN TIẾN 206 Khoa học Máy tính (Chuyên ngành: Công nghệ Dữ liệu Bảo mật và Trí tuệ Kinh doanh, Công nghệ Phần mềm, Mật mã và An ninh Mạng, Trí tuệ Nhân tạo Ứng dụng, Xử lý Ảnh và Thị giác Máy tính, Khoa học Máy tính) A00; A01 130 86.7 28.00 972 86.6 67.24 86.9 75.63 207 Kỹ thuật Máy tính (Chuyên ngành: Hệ thống Tính toán Hiện đại, Internet Vạn vật và An ninh, Kỹ thuật Máy tính) A00; A01 80 85.4 27.35 937 85.4 65.00 85.9 61.39 208 Kỹ Thuật Điện - Điện Tử (Chuyên ngành: Hệ thống Mạch - Phần cứng, Hệ thống Năng lượng, Hệ thống Tự động, Hệ thống Viễn thông) A00; A01 150 81.4 24.75 797 73.8 60.00 79.9 61.66 209 Kỹ thuật Cơ khí (Chuyên ngành: Kỹ thuật Cơ khí, Kỹ thuật Chế tạo, Kỹ thuật Thiết kế, Kỹ thuật Máy Xây dựng và Nâng chuyển) A00; A01 50 78.2 24.5 822 71.1 60.02 80.5 58.49 210 Kỹ Thuật Cơ Điện Tử A00; A01 50 83.8 26.60 891 83.5 64.99 84.7 62.28 211 Kỹ Thuật Robot (Chuyên ngành của ngành Kỹ thuật Cơ Điện tử) A00; A01 50 82.4 26 865 82.4 64.33 83.1 62.28 214 Kỹ thuật Hóa học (Chuyên ngành: Kỹ thuật Hóa học; Công nghệ Hóa dược (dự kiến); Công nghệ Mỹ phẩm (dự kiến)) A00; B00; D07 150 84.0 25.40 839 81.7 60.01 82.7 60.93 215 Quản lý Dự án Xây dựng và Kỹ thuật Xây dựng (Nhóm ngành Kỹ thuật Xây dựng, Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông | 40 SV; Chuyên ngành Quản lý Dự án Xây dựng | 80 SV) A00; A01 120 72.5 22.30 700 73.9 60.01 71.7 55.40 217 Kiến Trúc Cảnh quan (Chuyên ngành của ngành Kiến trúc) A01; C01 45 73.8 22.00 799 73.5 60.01 69.7 59.36 218 Công nghệ sinh học A00; B00; B08; D07 40 - 85.7 63.99 85.4 63.05 219 Công nghệ Thực phẩm A00; B00; D07 40 84.9 25.70 880 83.0 63.22 84.1 61.12 220 Kỹ thuật Dầu khí (Chuyên ngành: Khoan và Khai thác Dầu khí, Địa chất Dầu khí, Logistics và Vận chuyển Dầu khí, Lưu chứa Dầu khí, An toàn - Sức khỏe - Môi trường Dầu khí, Quản lý Dự án Dầu khí) A00; A01; D07; D10 50 75.7 22.00 721 77.1 60.01 75.1 58.02 223 Quản lý Công nghiệp (Chuyên ngành: Quản lý Công nghiệp, Quản lý Chuỗi Cung ứng & Vận hành, Quản trị Kinh doanh) A00; A01; D01; D07 90 80.2 24.5 802 74.6 60.01 79.7 61.41 225 Tài nguyên và Môi trường (Nhóm ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Kỹ thuật Môi trường) A00; A01; B00; D07 60 73.5 22.50 700 76.7 60.26 77.6 54.00 228 Logistics và Hệ thống công nghiệp (Nhóm ngành Logistics và Quản lý Chuỗi Cung ứng, Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp) A00; A01 60 85.6 26.25 953 86.0 64.8 85.0 60.78 229 Kỹ thuật Vật liệu Công nghệ cao (Chuyên ngành của ngành Kỹ thuật Vật liệu) A00; A01; D07 40 - 78.8 60.01 77.4 55.36 237 Kỹ thuật Y sinh (Chuyên ngành của ngành Vật lý Kỹ thuật) A00; A01 30 81.2 24.50 826 73.8 62.01 79.6 60.81 242 Kỹ thuật Ô tô A00; A01 50 81.5 26 871 78.2 60.13 78.6 60.70 245 Kỹ thuật Hàng không A00; A01 40 82.8 25.50 876 83.5 67.14 83.7 59.94 C.
{'source': 'Admission\\BKU\\2024_Ngành và chỉ tiêu.md'}
BKU
d39ff446-bafe-4613-817a-d5cdd4c8f0ce
Mặc dù có lịch sử non trẻ nhưng Khoa Công nghệ Vật liệu đã chứng tỏ là một trong những đơn vị nghiên cứu và đào tạo xuất sắc của Trường ĐHBK trong nhiều năm qua. Khoa chuyên trách phát triển nguồn nhân lực và công nghệ trong lĩnh vực khoa học và kỹ thuật vật liệu. Mục tiêu tiên quyết của Khoa là đào tạo Kỹ sư, Cử nhân làm việc trong lĩnh vực sản xuất- đánh giá- sử dung vật liệu, đáp ứng nhu cầu thị trường lao động trong nước và khu vực ASEAN. Khoa cũng định hướng và thực hiện nhiều công trình nghiên cứu về các loại vật liệu tiên tiến và công nghệ sản xuất mới. Chương trình đào tạo của Khoa – Ngành Kỹ thuật Vật liệu được thiết kế theo phương pháp tiếp cận CDIO, chú trọng 4 yếu tố: Ý tưởng- Thiết kế- Triển khai- Vận hành nhằm trang bị cho người học không chỉ kiến thức chuyên môn mà cả khả năng lập luận kỹ thuật và các kỹ năng giải quyết các vấn đề của Ngành và liên Ngành. CÁC ĐIỂM ĐẶC BIỆT Ngành Kỹ thuật Vật liệu cung cấp các kiến thức nền tảng và chuyên sâu về các nhóm vật liệu chính như Kim loại, Ceramic, Polyme, Compozit. Ngoài ra là các nghiên cứu triển khai và ứng dụng các loại vật liệu mới, tiên tiến hiện như vật liệu bán dẫn, vật liệu y sinh, vật liệu nano, vật liệu năng lượng…Trong đó nhấn mạnh mối quan hệ cấu trúc, tính chất, công nghệ gia công chế tạo và tính năng sử dụng của nhiều nhóm vật liệu. Đây là nền tảng kiến thức, khoa học mà người Cử nhân, Kỹ sư Vật liệu cần có. Vì vậy, đây là Ngành dành cho các bạn có niềm đam mê, yêu thích và định hướng nghề nghiệp liên quan đến các lĩnh vực về vật liệu. TRIỂN VỌNG NGHỀ NGHIỆP & CƠ HỘI VIỆC LÀM Kỹ sư, Cử nhân Vật liệu đóng vai trò quan trọng trong việc thiết kế, chế tạo các chi tiết, sản phẩm mới hoặc cải thiện, nâng cao các tính năng của sản phẩm dựa trên nền tảng chuyên môn về Khoa học và kỹ thuật vật liệu. Cụ thể sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể đảm nhiệm các công việc: Nghiên cứu, thiết kế, phát triển sản phẩm và đánh giá tính chất các loại vật liệu.
{'source': 'Admission\\BKU\\Mô tả ngành đào tạo.md'}
BKU
d6b8fca6-9666-4dd4-8b48-8e0d9775f4e2
Học bổng UOP Honeywell*: ưu tiên sinh viên đăng kí thực tập tại Tập đoàn ở Hoa Kì, quỹ có 1 suất học bổng trị giá 10.000 USD. Học bổng Phương Thi: ưu tiên sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, quỹ có 5 suất học bổng, mỗi suất 200 USD Học bổng Nguyễn Trường Tộ: ưu tiên sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, học tốt, quỹ có 60 suất học bổng, mỗi suất 250 USD Học bổng Cựu sinh viên khoa KTHH: ưu tiên sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, quỹ có 10 suất học bổng, mỗi suất 5.000.000 vnđ Học bổng Gia đình hóa học và thân hữu: ưu tiên sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, quỹ có 15 suất học bổng, mỗi suất 5.000.000 vnđ Học bổng Sinh viên nghèo, vượt khó: ưu tiên sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, quỹ có 20 suất học bổng, mỗi suất 5.000.000 vnđ CÔNG NGHỆ SINH HỌC Thông tin tuyển sinh Website: http://www.dch.hcmut.edu.vn/ Mã tuyển sinh: 114 (Chương trình tiêu chuẩn - nhóm ngành), 218 (Chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh) TỔNG QUAN CHƯƠNG TRÌNH Chương trình Công nghệ Sinh học dành cho các sinh viên yêu thích khoa học sự sống và quan tâm đến việc ứng dụng cũng như cải tạo các quy luật sinh học trong tự nhiên để tạo ra những sản phẩm có ích trong cuộc sống. Chương trình bao gồm các môn học cơ bản nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức về khoa học tự nhiên, ngoại ngữ, những kiến thức cần thiết về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, ngoại ngữ, cũng như các môn học cơ sở ngành và chuyên ngành. Với định hướng phát triển công nghệ sinh học tiến tới công nghiệp công nghệ sinh học, chương trình nhằm đào tạo những kỹ sư có kiến thức chuyên sâu, có kỹ năng nghiên cứu và làm việc trong các ngành công nghiệp tạo ra những sản phẩm công nghệ sinh học có ích phục vụ cho nông nghiệp, y dược học, thực phẩm, xử lý ô nhiễm môi trường… CÁC ĐIỂM ĐẶC BIỆT Kỹ sư ngành Công nghệ Sinh học tốt nghiệp Trường Đại học Bách khoa Tp. HCM không những được trang bị các kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên và xã hội, những kiến thức chuyên sâu về ngành Công nghệ Sinh học mà còn được trang bị những kiến thức và kỹ năng cần thiết để nghiên cứu và làm việc trong những môi trường công nghiệp hiện đại như kỹ năng làm việc theo nhóm, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tính toán, thiết kế, điều hành, kiểm soát qui trình sản xuất, những vấn đề công nghệ… TRIỂN VỌNG NGHỀ NGHIỆP & CƠ HỘI VIỆC LÀM Kỹ sư ngành Công nghệ sinh học sau khi tốt nghiệp có thể làm việc trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Cơ hội nghề nghiệp bao gồm các công việc nghiên cứu trong phòng thí nghiệm ở các trường đại học, các cơ quan pháp y, các trung tâm và viện nghiên cứu, các công ty, xí nghiệp, cơ sở, nhà máy sản xuất các sản phẩm công nghệ sinh học; tính toán, thiết kế, xây dựng quy trình sản xuất cũng như quản lý, điều hành và kiểm soát quá trình sản xuất các sản phẩm công nghệ sinh học ở các qui mô khác nhau; xây dựng và thực hiện các dự án liên quan đến xử lý ô nhiễm môi trường sống… Kỹ sư ngành Công nghệ sinh học Trường Đại học Bách khoa Tp. HCM có thể được tuyển dụng bởi các công ty, nhà máy sản xuất và kinh doanh các sản phẩm công nghệ sinh học như công ty sản xuất và chế biến sữa Vinamilk, nhà máy chế biến bột ngọt Ajinomoto, nhà máy bia Sài gòn, … cũng như bởi các công ty khác sản xuất kháng sinh, vitamin, vaccine, protein, enzyme, thực phẩm chức năng, thức ăn gia súc và gia cầm, phân bón vi sinh, giống động-thực vật phục vụ phát triển nông nghiệp… và các công ty, nhà máy xử lý nước thải, chất thải… HỌC BỔNG Học bổng UOP Honeywell: dành cho sinh viên có học lực >=9.00, quỹ có 5 suất học bổng, mỗi suất 500 USD.
{'source': 'Admission\\BKU\\Mô tả ngành đào tạo.md'}
BKU
dbbf400f-2e02-4f56-92ba-bbd5dab2f319
Một năm học có 02 học kỳ chính. Học phí các học kỳ phụ (nếu sinh viên có nhu cầu học) thu theo đơn giá tín chỉ. (Đơn vị tính: 1.000 đồng/năm/sinh viên) Nội dung 2024-2025 2025-2026 2026-2027 2027-2028 Học phí trung bình dự kiến (chương trình Tiêu chuẩn) 29,000 30,000 31,500 33,000 Học phí trung bình dự kiến (chương trình Tiên tiến, Dạy & học bằng tiếng Anh) 80,000 80,000 80,000 84,000 Học phí trung bình dự kiến (chương trình Định hướng Nhật Bản) 60,000 60,000 60,000 63,000
{'source': 'Admission\\BKU\\2024_Bách Khoa.md'}
BKU
dcdd5073-bb3b-416e-86db-dc9cf6eb9463
HCM-VNSTEEL: ưu tiên cho sinh viên vượt khó, quỹ có 20 suất học bổng, mỗi suất 5.000.000 vnđ Học bổng Công ty Torrecid: học bổng cho thực tập cho sinh viên năm cuối, có học lực từ khá trở lên và ưu tiên có chứng chỉ tiếng Anh, quỹ có 2 suất học bổng, mỗi suất 12.000.000 vnđ Học bổng Công ty Mapei Việt Nam: ưu tiên cho sinh viên vượt khó, có học lực từ khá trở lên, quỹ có 3 suất học bổng, mỗi suất 8.000.000 vnđ Học bổng Công ty SG Chem Vina Ltd.: ưu tiên cho sinh viên xuất sắc, nghiên cứu sáng tạo, có học lực từ giỏi trở lên và ưu tiên có chứng chỉ tiếng Anh, quỹ có 6 suất học bổng, mỗi suất 25.000.000 vnđ Học bổng Công ty Hóa chất đặc biệt K&K: học bổng cho sinh viên năm nhất vượt khó, học giỏi, có học lực từ khá trở lên, quỹ có 6 suất học bổng, mỗi suất 27.000.000 vnđ và một khóa hướng nghiệp Học bổng Tập đoàn UNIS: học bổng sinh viên nghiên cứu khoa học xuất sắc, có học lực từ khá trở lên, quỹ có 4 suất học bổng, mỗi suất 20.000.000 vnđ Học bổng Chương trình SAKURA Exchange - Nhật Bản: học bổng trao đổi sinh viên trường Kurume KOSEN, có học lực từ giỏi trở lên và ưu tiên có chứng chỉ tiếng Anh, quỹ có 4 suất học bổng, mỗi suất khoảng 70.000.000 vnđ bao gồm vé máy bay khứ hồi, chi phí lưu trú 7 ngày học trao đổi văn hóa tại Fukuoka, Nhật Bản Khoa Khoa học Ứng dụng KHOA HỌC DỮ LIỆU Thông tin tuyển sinh Mã tuyển sinh: Chương trình Tiêu chuẩn: 146 (Chỉ tiêu: 30) Tổ hợp xét tuyển: A00 (Toán - Lý - Hóa), A01 (Toán - Lý - Anh) Thông tin liên hệ Bộ môn Toán Ứng Dụng, Khoa Khoa Học Ứng Dụng, Trường Đại học Bách khoa, 268 Lý Thường Kiệt, P.14, Q.10, TP.HCM Điện thoại: (028) 3864 7256 – Ext: 5305 DĐ: 0945854317 (TS.
{'source': 'Admission\\BKU\\Mô tả ngành đào tạo.md'}
BKU
dffaeedd-3340-4cf6-803d-f69fff64ab0f
Tư vấn kỹ thuật về các loại vật liệu. Lập kế hoạch, tổ chức vận hành quy trình công nghệ, hệ thống kỹ thuật và giám sát, bảo trì dâychuyền sản xuất/chế tạo vật liệu. Tham gia sản xuất, giám sát, quản lý công việc của kỹ thuật viên và nhân viên sản xuất. Là cầu nối liên lạc với nhà cung cấp, khách hàng và nhân viên sản xuất/phát triển. Với nền tảng kiến thức rộng về vật liệu, đồng thời có định hướng chuyên ngành cụ thể nên sau khi tốt nghiệp người học có cơ hội phát triển nghề nghiệp theo nhiều hướng như nghiên cứu, giảng dạy, sản xuất, kinh doanh… Kỹ sư và Cử nhân tốt nghiệp từ Khoa Công nghệ Vật liệu có khả năng được tuyển dụng vào các doanh nghiệp từ tư nhân, quốc doanh hay các tập đoàn đa quốc gia trong nhiều lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ kỹ thuật liên quan: Thiết bị điện tử Gốm sứ, thủy tinh, xi măng, vật liệu chịu lửa Sản xuất và gia công kim loại (sắt thép và các hợp kim) Nhựa và cao su Hoá chất và thiết bị Giày da và may mặc Xậy dựng Năng lượng Các công ty thường xuyên tuyển dụng Cử nhân, Kỹ sư Kỹ thuật Vật liệu: Bosch, Holcim, Samsung, Intel, Hyosung, Yokohama, Bayer, BASF, Viglacera, Nike, Adidas, Pomina, Casumina… Khoa Công nghệ Vật liệu tuyển sinh các Chương trình đào tạo như sau: Chương trình Cử nhân ngành Kỹ thuật Vật liệu (Chương trình tiêu chuẩn) Chương trình Cử nhân Ngành Kỹ thuật Vật liệu – Chuyên ngành Kỹ thuật Vật liệu Công nghệ cao (Chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh) Chương trình Kỹ sư Chất lượng cao Việt Pháp (PFIEV): Ngành Vật liệu và Năng lượng và Ngành Vật liệu Polymer & Composite HỌC BỔNG Học bổng Ban liên lạc Cựu sinh viên Vật liệu (BKA-MT Alumni) và Công ty CP Kim khí Tp.
{'source': 'Admission\\BKU\\Mô tả ngành đào tạo.md'}
BKU
e7ff1b42-83cf-4757-b1f6-7eb4fe94fbd8
Bằng tốt nghiệp: Cấp bởi Trường ĐH Bách Khoa. Chương trình Tài năng Số ngành: 15 nhóm ngành/ ngành. Giảng dạy: Tiếng Việt (dựa trên chương trình Tiêu chuẩn với các môn cốt lõi dành cho chương trình Tài năng). Học phí: Khoảng 15 triệu đồng/Học kỳ. Kế hoạch đào tạo: 4 năm. Địa điểm học: Cơ sở Dĩ An. Chuẩn tiếng Anh đầu ra: TOEIC nghe - đọc ≥ 700, nói - viết ≥ 245. Chuẩn kỹ năng ứng dụng CNTT đầu ra: MOS Excel. Bằng tốt nghiệp: Cấp bởi Trường ĐH Bách Khoa. Chương trình Tiên tiến Ngành đào tạo: Kỹ thuật Điện - Điện tử. Giảng dạy: Tiếng Anh hoàn toàn, giáo trình chuyển giao từ ĐH Illinois Urbana Champaign. Học phí: Khoảng 40 triệu đồng/Học kỳ (chưa kể HK Pre-English). Kế hoạch đào tạo: 4 năm (chưa kể HK Pre-English). Địa điểm học: Cơ sở Lý Thường Kiệt. Chuẩn tiếng Anh dự tuyển: IELTS ≥ 4.5/ DET ≥ 65, chuẩn tiếng Anh học chương trình tiêu chuẩn đạt IELTS ≥ 6.0/ TOEFL iBT ≥ 79/ TOEIC nghe - đọc ≥ 730 & nói - viết ≥ 280. Chuẩn kỹ năng ứng dụng CNTT đầu ra: MOS Excel. Bằng tốt nghiệp: Cấp bởi Trường ĐH Bách Khoa. Chương trình Kỹ sư Chất lượng cao Việt-Pháp (PFIEV) Số ngành đào tạo: 8 ngành. Giảng dạy: Tiếng Việt, hợp tác với 8 trường kỹ sư danh tiếng tại Pháp. Học phí: Khoảng 15 triệu đồng/Học kỳ. Kế hoạch đào tạo: 5 năm. Địa điểm học: Cơ sở Lý Thường Kiệt. Chuẩn ngoại ngữ tốt nghiệp: DELF B1 (Pháp), TOEIC nghe - đọc ≥ 700 & nói - viết ≥ 245 (Anh). Chuẩn kỹ năng ứng dụng CNTT: MOS Excel.
{'source': 'Admission\\BKU\\2024_Bách Khoa.md'}
BKU
f408f414-cd7b-4dd5-b19c-e499002c0f0c
6) Nắm vững và tuân thủ các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp của kiến trúc sư. 7) Tích cực ủng hộ và phát triển tốt hơn các môi trường dành cho con người trong xã hội đương đại. Gặp gỡ, trao đổi và kết nối Festival Kiến trúc toàn quốc, Phú Yên, 2022 CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT VẬT LIỆU XÂY DỰNG Thông tin tuyển sinh Website: https://fce.hcmut.edu.vn/ Mã tuyển sinh: 115 (Chương trình tiêu chuẩn) TỔNG QUAN CHƯƠNG TRÌNH Ngành Công nghệ Kỹ thuật Vật liệu Xây dựng thuộc nhóm ngành xây dựng với chương trình đào tạo cử nhân xây dựng có năng lực chuyên môn cơ bản về xây dựng và chuyên sâu về ngành Công nghệ Kỹ thuật Vật liệu Xây dựng, có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt, đáp ứng nhu cầu lao động có trình độ kỹ thuật cao của đất nước.
{'source': 'Admission\\BKU\\Mô tả ngành đào tạo.md'}
BKU
faefbd30-54a3-42d2-8ad7-2880f61aba81
01 chương trình đào tạo đạt kiểm định AMBA. 6. Đội Ngũ Giảng Viên Trường hiện có đội ngũ giảng viên khá đông đảo và chuyên nghiệp: 13 Giáo sư. 128 Phó Giáo sư. 266 Tiến sĩ. 210 Thạc sĩ. 21 Kỹ sư, cử nhân. 7. Cơ Sở Vật Chất Trường Đại học Bách Khoa TP.HCM có cơ sở vật chất hiện đại tại hai địa điểm chính: Cơ sở Lý Thường Kiệt: Nằm tại 268 Lý Thường Kiệt, Quận 10, TP.HCM, rộng 14 ha. Cơ sở Dĩ An: Tại Khu đô thị Đại học Quốc Gia TP.HCM, P. Đông Hòa, TP. Dĩ An, tỉnh Bình Dương, rộng 26 ha. Các cơ sở này được trang bị: Hơn 164 phòng thí nghiệm và xưởng thực tập. 2 phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia. 5 phòng thí nghiệm trọng điểm ĐHQG-HCM. Các cơ sở thể thao đa năng như nhà thi đấu thể thao, sân bóng đá, bóng rổ, bóng chuyền, bóng bàn, tennis, có mặt tại cả hai cơ sở. 8. Ký Túc Xá Trường cung cấp ký túc xá cho sinh viên tại các địa điểm sau: Ký túc xá Bách Khoa tại 497 Hòa Hảo, P.7, Quận 10, TP.HCM, với 2,584 chỗ. Ký túc xá ĐHQG-HCM tại P. Đông Hòa, TP. Dĩ An, tỉnh Bình Dương, với 6,000 chỗ. Trường Đại học Bách Khoa TP.HCM không chỉ đảm bảo chất lượng đào tạo qua các chương trình kiểm định quốc tế mà còn chú trọng vào đội ngũ giảng viên chất lượng và cơ sở vật chất hiện đại, tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên học tập và phát triển toàn diện. 9. Học phí Học phí thu theo học kỳ với số tín chỉ tối đa là 17 tín chỉ/học kỳ. Phần tín chỉ vượt được tính theo đơn giá tín chỉ.
{'source': 'Admission\\BKU\\2024_Bách Khoa.md'}
BKU
fc2d73ed-9ab2-473a-ad04-1247230f2325
Giới thiệu Đây là bảng tuyển sinh của Trường Đại học Bách khoa - ĐHQG-HCM năm 2024 đã được format lại: Mã tuyển sinh Tên ngành/chương trình Tổ hợp Chỉ tiêu A. CHƯƠNG TRÌNH TIÊU CHUẨN 106 Khoa học Máy tính (Chuyên ngành: Công nghệ Dữ liệu Bảo mật và Trí tuệ Kinh doanh, Công nghệ Phần mềm, Mật mã và An ninh Mạng, Trí tuệ Nhân tạo Ứng dụng, Xử lý Ảnh và Thị giác Máy tính, Khoa học Máy tính) A00; A01 240 107 Kỹ thuật Máy tính (Chuyên ngành: Hệ thống Tính toán Hiện đại, Internet Vạn vật và An ninh, Kỹ thuật Máy tính) A00; A01 100 108 Điện - Điện tử - Viễn Thông - Tự động hoá (Thiết kế vi mạch) (Chuyên ngành: Kỹ thuật Điện, Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông, Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa, Thiết kế Vi mạch) A00; A01 670 109 Kỹ Thuật Cơ khí (Chuyên ngành: Kỹ thuật Cơ khí, Kỹ thuật Chế tạo, Kỹ thuật Thiết kế, Kỹ thuật Máy Xây dựng và Nâng chuyển) A00; A01 300 110 Kỹ Thuật Cơ Điện tử A00; A01 105 112 Dệt - May (Nhóm ngành: Kỹ thuật Dệt; Công nghệ Dệt, May) A00; A01 90 128 Logistics và Hệ thống Công nghiệp (Nhóm ngành: Logistics và Quản lý Chuỗi Cung ứng, Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp) A00; A01 70 140 Kỹ thuật Nhiệt (Chuyên ngành: Kỹ thuật Nhiệt lạnh) A00; A01 80 114 Hoá - Thực phẩm - Sinh học (Chuyên ngành: Công nghệ Thực phẩm; Công nghệ Sinh học; Kỹ thuật Hóa học; Công nghệ Hóa Dược; Công nghệ Mỹ phẩm) A00; B00; D07 330 115 Xây dựng và Quản lý Dự án Xây dựng (Chuyên ngành: Kỹ thuật Xây dựng, Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp, Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông, Quy hoạch và Quản lý Giao thông, Kỹ thuật Xây dựng Công trình Thủy, Thủy lợi - Thủy điện, Kỹ thuật Xây dựng Công trình Biển, Cảng - Công trình Biển; Kỹ thuật Cơ sở Hạ tầng; Cấp thoát Nước, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ, Công nghệ Kỹ thuật Vật liệu Xây dựng) A00; A01 470 117 Kiến Trúc (Chuyên ngành: Kiến trúc, Kiến trúc Cảnh quan) A01; C01 90 148 Kinh tế Xây dựng A00; A01 120 120 Dầu khí - Địa chất (Chuyên ngành: Khoan và khai thác dầu khí, Địa chất Dầu khí, Logistic và Vận chuyển Dầu khí, Lưu chứa Dầu khí, An toàn - Sức khỏe - Môi trường Dầu khí, Quản lý Dự án Dầu khí, Kỹ thuật Dầu khí, Kỹ thuật Địa chất, Địa chất Môi trường, Địa kỹ thuật, Quản lý Tài nguyên Đất và Khoáng sản) A00; A01; D07; D10 90 147 Địa Kỹ thuật Xây dựng A00; A01; D07; D10 40 129 Kỹ thuật Vật liệu (Chuyên ngành: Vật liệu Kim loại & Hợp kim; Vật liệu Cao su - Nhựa - Compozit [Hữu cơ Polyme]; Vật liệu Thủy tinh - Gốm - Xi măng [Vô cơ Silicat]; Vật liệu Nano - Bán dẫn - Y sinh [Năng lượng Ứng dụng]) A00; A01; D07 180 137 Vật lý Kỹ thuật (Chuyên ngành: Kỹ thuật Y sinh, Vật lý Tính toán, Vật lý Kỹ thuật) A00; A01 50 138 Cơ Kỹ thuật A00; A01 50 146 Khoa học Dữ liệu A00; A01 30 142 Kỹ thuật Ô tô A00; A01 90 145 (Song ngành) Tàu thủy - Hàng không (Ngành Kỹ thuật Tàu thủy, Kỹ thuật Hàng không) A00; A01 60 123 Quản lý Công nghiệp (Chuyên ngành: Quản lý Công nghiệp, Quản lý Chuỗi Cung ứng & Vận hành, Quản trị Kinh doanh) A00; A01; D01; D07 120 125 Tài nguyên và Môi trường (Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Quản lý và Công nghệ Môi trường, An toàn - Sức khỏe và Môi trường, Kỹ thuật Môi trường) A00; A01; B00; D07 120 141 Bảo dưỡng Công nghiệp (Chuyên ngành: Bảo dưỡng Công nghiệp, Quản lý Bảo trì Dân dụng và Công nghiệp) A00; A01 110 Dưới đây là bảng tuyển sinh đã được format đầy đủ với các ngành thuộc phần "B.
{'source': 'Admission\\BKU\\2024_Bách Khoa.md'}
FPT
02f73124-c24d-40a8-b2e6-85758fe5fea5
Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh. Điện thoại: (028) 7300 5588 Email: [email protected] Đà Nẵng Địa chỉ: Khu đô thị công nghệ FPT Đà Nẵng, Phường Hòa Hải, Quận Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng. Điện thoại: (0236) 730 0999 Email: [email protected] Cần Thơ Địa chỉ: Số 600 Đường Nguyễn Văn Cừ (nối dài), Phường An Bình, Quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ. Điện thoại: (0292) 730 3636 Email: [email protected] Quy Nhơn Địa chỉ: Khu đô thị mới An Phú Thịnh, Phường Nhơn Bình & Phường Đống Đa, TP. Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định. Điện thoại: (0256) 7300 999 Email: [email protected] Ý nghĩa: Hỗ trợ tuyển sinh: Cung cấp thông tin liên lạc cho thí sinh và phụ huynh khi cần hỗ trợ về tuyển sinh, chương trình học, hoặc tư vấn. Quản lý và đào tạo: Là địa điểm chính để tổ chức các hoạt động học tập, giảng dạy và nghiên cứu của trường tại các khu vực.
{'source': 'Admission\\FPT\\Giới thiệu.md'}
FPT
1a360513-f6a6-4d1a-97bc-e716c0667340
Làm việc tại các doanh nghiệp xuất nhập khẩu hàng hóa: phụ trách tài chính, marketing, quan hệ công chúng, tiếp vận hàng hoá, nhân viên hải quan, Chuyên viên mua hàng, quản trị chuỗi cung ứng Làm việc tại các công ty tư vấn về thương mại quốc tế và xúc tiến đầu tư. Làm việc tại các hiệp hội về sản xuất nông nghiệp, khai khoáng, giao thông vận tải, ngân hàng, viễn thông và du lịch… Làm việc tại các cơ quan, ban ngành trực thuộc chính phủ: phụ trách về điều phối thương mại, ngoại giao, kinh tế đối ngoại, nghiên cứu kinh tế, quan hệ quốc tế và các hoạt động tiếp xúc thông thương của quốc gia. Nhân viên hải quan, Chuyên viên mua hàng, quản trị chuỗi cung ứng Chuyên viên marketing quốc tế Tư vấn đầu tư quốc tế Nhân viên các công ty đa quốc gia Trưởng nhóm kinh doanh Trưởng phòng mua hàng CEO của các start-up. Quản trị khách sạn Với sự trở lại mạnh mẽ của ngành dịch vụ - du lịch sau đại dịch Covid19, ngành Quản trị khách sạn Đại học FPT cũng vì thế mà thu hút đông đảo các bạn học sinh lựa chọn làm điểm đến cho 4 năm đại học. Chi tiết từ chương trình đào tạo, yêu cầu đầu vào, học phí cho đến những ưu điểm nổi bật về ngành học tại Quản trị khách sạn Đại học FPT sẽ được chia sẻ ở dưới đây. Mời bạn đọc tham khảo. Tổng quan về ngành Quản trị khách sạn Đại học FPT Quản trị khách sạn là ngành học về cách quản lý, tổ chức các hoạt động của khách sạn một cách hiệu quả, hợp lý. Người quản lý sẽ lập ra kế hoạch để tiếp quản không gian tại khách sạn sao cho ổn định, an toàn để phục vụ khách hàng. Chương trình đào tạo cử nhân quản trị khách sạn của trường Đại học FPT nhằm đào tạo cử nhân Quản lý khách sạn có đủ kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, phẩm chất chính trị, đạo đức, tác phong nghề nghiệp và sức khỏe tốt để có thể làm việc có hiệu quả trong các lĩnh vực du lịch, nhà hàng, khách sạn nói chung, đáp ứng được yêu cầu của xã hội và của nền kinh tế trong quá trình hội nhập. Chương trình được thiết kế dựa trên các khung đào tạo về Quản trị khách sạn của Thụy Sĩ và Malayshia. Tại Đại học FPT, ngành Quản trị Khách sạn được đầu tư chỉn chu từ chương trình đào tạo, điều kiện học tập cho sinh viên. Với ngành này, sinh viên được học kiến thức nền tảng về quản trị kinh doanh. Từ đó tiếp tục đi sâu về kỹ năng thực tiễn và kiến thức chuyên môn cần thiết cho công tác quản trị khách sạn – nhà hàng. Các kiến thức chuyên môn có thể kể đến như: Lễ tân, buồng phòng, ăn uống, giám sát và Quản trị lưu trú, Quản trị nhà hàng và Quản trị hội nghị, hội thảo… Bên cạnh đó, sinh viên còn được nghiên cứu về thị trường kinh doanh khách sạn, các biến động và những xu hướng mới giúp cho doanh nghiệp quản lý được sự thay đổi nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh. Triển vọng nghề nghiệp sau khi học ngành Quản trị khách sạn Đại học FPT Sinh viên ngành Quản trị Khách sạn sau khi ra trường có cơ hội làm việc rộng mở. Cụ thể, các bạn có thể thử sức tại những vị trí như sau: Công tác tại các vị trí trực tiếp phục vụ khách tại khách sạn như: bộ phận Tiền sảnh (Font Office), quản lý bộ phận Nhà hàng (Food & Beverage) và quản lý bộ phận Phòng (Housekeeping) trong các khách sạn và nhà hàng đạt tiêu chuẩn quốc tế. Trở thành cán bộ quản lý nhân sự, điều hành, quản lý tài chính tại các cơ quan nghiên cứu về dịch vụ du lịch trong và ngoài nước. Ngoài ra, ngành Quản lý Khách sạn còn có các chuyên ngành liên quan như: Ngành hướng dẫn viên; Ngành Quản Trị Nhà hàng; Nghiệp vụ lễ tân khách sạn; Nghiệp vụ Bàn chuyên nghiệp; Đầu bếp; Nghiệp vụ Phòng; Nhân viên Pha chế (Bartender) Công tác tại các khu du lịch nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí: quản lý, hành chính, nhân lực, tàichính , tiếp thị. Có thể đảm nhận các công việc trong các bộ phận của một khách sạn – nhà hàng từ 3-5 sao như: tiền sảnh – lễ tân, Phòng buồng, Ẩm thực, Bếp, Hội nghị yến tiệc, Nhân sự, Tài chính – kế toán, Kinh doanh – tiếp thị. Truyền thông đa phương tiện Chương trình Cử nhân Công nghệ Truyền thông – chuyên ngành Truyền thông Đa phương tiện đào tạo người học thành các chuyên gia lập kế hoạch, thực hiện và đánh giá các chiến dịch truyền thông trên đa phương tiện – đa nền tảng, phục vụ hiệu quả các mục tiêu truyền thông của doanh nghiệp, tổ chức. Sinh viên sẽ được trang bị kiến thức, kĩ năng từ cơ bản đến chuyên sâu về truyền thông bên cạnh việc được học về cách sử dụng các công cụ/phần mềm/trí tuệ nhân tạo trong phân tích dữ liệu cũng như trong quá trình sản xuất các sản phẩm truyền thông tương thích với các phương tiện và nền tảng truyền thông nhằm tối ưu hoá hiệu quả của các kế hoạch truyền thông. Đồ án tốt nghiệp của sinh viên ngành Truyền thông đa phương tiện là dự án thực tiễn đến từ doanh nghiệp/tổ chức. Tổng quan ngành Sự phát triển của các nền tảng truyền thông số, sự thống trị của phương tiện truyền thông trực tuyến và việc sử dụng nội dung trực tuyến đã định hình lại cách chúng ta giao tiếp, tiếp cận và truy cập thông tin. Các cơ quan báo chí chính thống, tập đoàn truyền thông cũng như các nhà cung cấp các nền tảng mạng xã hội về cơ bản đã và đang liên tục cập nhật các chiến lược, phương thức tiếp cận để có được sự chú ý của khán giả trong thời đại Công nghệ số. Triển vọng nghề nghiệp Mở ra cơ hội sự nghiệp sáng tạo Chuyên ngành Truyền thông Đa phương tiện chuẩn bị cho người học khả năng cần có để sẵn sàng vượt qua những thách thức của thời đại kỹ thuật số và những biến động của xã hội. Sinh viên sẽ được học cách quản trị truyền thông số trên khía cạnh kinh tế, văn hoá, xã hội và công nghệ. Đồng thời, sinh viên sẽ được phát triển các kỹ năng chuyên môn về quản lý các phương tiện truyền thông và phân tích dữ liệu, đồng thời nắm vững các chiến lược mới để thu hút công chúng. Cơ hội nghề nghiệp Chuyên viên/Giám đốc sáng tạo nội dung Chuyên viên/Giám đốc truyền thông Chuyên viên quảng cáo và Marketing số Phóng viên/Biên tập viên truyền hình, phát thanh, báo in, tạp chí Chuyên gia nghiên cứu truyền thông đa phương tiện Phụ trách cách Startup/agency về truyền thông, sản xuất sản phẩm truyền thông CEO các startup về truyền thông Tài chính Tổng quan về chuyên ngành Tài chính Tài chính là một trong những ngành nghề có nhu cầu rất lớn về lao động trong mọi nền kinh tế và ngày càng được nhiều bạn trẻ lựa chọn bởi tính chất đa dạng của công việc và nguồn thu nhập cao. Mục tiêu tổng thể của chương trình cử nhân Quản trị Kinh doanh (QTKD) – Chuyên ngành Tài chính của Trường Đại học FPT là đào tạo người học thành các nhà chuyên môn trong các lĩnh vực về quản trị tài chính, nhà quản lý, doanh nhân tiềm năng. Có đủ các kiến thức và kỹ năng cần thiết để có làm việc trong lĩnh vực tài chính và trong môi trường quốc tế. Triển vọng nghề nghiệp: Sinh viên tốt nghiệp ngành Tài chính Đại học FPT có thể làm việc ở các vị trí như: Chuyên viên phân tích tài chính doanh nghiệp Chuyên viên tư vấn tài chính Chuyên viên môi giới tài chính Chuyên viên tư vấn chứng khoán Chuyên viên phân tích chứng khoán Chuyên viên môi giới chứng khoán Kế toán – kiểm toán Quản trị tài chính Khởi nghiệp Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành Tổng quan về chuyên ngành Quản trị Du lịch và Lữ hành thuộc ngành Quản trị Kinh doanh Chương trình đào tạo ngành Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành của Đại học FPT được thiết kế dựa vào tiêu chuẩn nghề du lịch Việt Nam (VTOS) và Thông tư 07/2015/TT- BGDĐT.
{'source': 'Admission\\FPT\\Mô tả ngành đào tạo.md'}
FPT
2297668e-9e15-4c7d-8550-5fe80c869dd9
2. Học phí Chương trình dự bị tiếng Anh Dành cho các sinh viên chưa đủ trình độ tiếng Anh tương đương với chuẩn TOEFL iBT 80 hoặc IELTS (Học thuật) 6.0 hoặc quy đổi tương đương. Những sinh viên đã có chứng chỉ chính thức theo các chuẩn trên được miễn học chương trình này. Những sinh viên khác được phân vào các mức học tương ứng với trình độ của mình thông qua bài kiểm tra xếp lớp đầu khóa học được tổ chức trước lễ khai giảng. Sinh viên cần đạt mức tiếng Anh cao nhất trước khi bắt đầu chương trình chính khóa. Số mức học tối đa: 6 mức Thời lượng học mỗi mức: 2 tháng.
{'source': 'Admission\\FPT\\Mô tả ngành đào tạo.md'}
FPT
23432edc-8b1a-4b05-838d-149b96d93d8f
Học ngôn ngữ này mở ra cơ hội làm việc với các công ty, tổ chức quốc tế. Triển Vọng Việc Làm: Cơ hội nghề nghiệp như biên phiên dịch, quản lý đối tác, giáo viên, hoặc chuyên viên marketing tại các doanh nghiệp có quan hệ với Trung Quốc. Ngôn Ngữ Nhật Nhật Bản là một trong những đối tác kinh tế quan trọng của Việt Nam. Ngôn ngữ Nhật đang ngày càng có nhu cầu lớn trong các lĩnh vực như công nghệ, du lịch và thương mại. Triển Vọng Việc Làm: Biên phiên dịch, hướng dẫn viên du lịch, chuyên viên xuất nhập khẩu, hoặc quản lý dự án trong các công ty Nhật Bản. Ngôn Ngữ Hàn Ngôn ngữ Hàn đang trở nên phổ biến nhờ vào sự phát triển mạnh mẽ của nền văn hóa Hàn Quốc và sự đầu tư từ các công ty Hàn Quốc tại Việt Nam. Triển Vọng Việc Làm: Các công việc biên phiên dịch, marketing, quản lý dự án, hoặc trong các công ty Hàn Quốc tại Việt Nam. Công Nghệ Ô Tô Số Ngành công nghệ ô tô số đang phát triển nhanh chóng với sự ứng dụng của các công nghệ như tự lái, xe điện và trí tuệ nhân tạo. Triển Vọng Việc Làm: Các kỹ sư phần mềm, thiết kế ô tô, chuyên gia công nghệ ô tô điện và tự lái, cùng nhiều cơ hội tại các công ty sản xuất ô tô. Logistics và Quản Lý Chuỗi Cung Ứng Ngành logistics và chuỗi cung ứng đang ngày càng quan trọng trong nền kinh tế toàn cầu hóa, đặc biệt trong bối cảnh thương mại điện tử phát triển. Triển Vọng Việc Làm: Chuyên viên quản lý chuỗi cung ứng, phân tích dữ liệu, logistics quốc tế và các vị trí điều phối viên tại các công ty vận tải, thương mại điện tử. Quan Hệ Công Chúng Quan hệ công chúng đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng hình ảnh và thương hiệu của tổ chức. Triển Vọng Việc Làm: Các chuyên viên PR, quản lý truyền thông, tổ chức sự kiện và quan hệ khách hàng tại các doanh nghiệp hoặc tổ chức truyền thông. Thiết Kế Vi Mạch Bán Dẫn Thiết kế vi mạch bán dẫn là ngành công nghệ cao, đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của các thiết bị điện tử và viễn thông. Triển Vọng Việc Làm: Kỹ sư thiết kế vi mạch, phát triển phần mềm nhúng, nghiên cứu và phát triển sản phẩm tại các công ty điện tử, viễn thông hoặc công ty chuyên về bán dẫn.
{'source': 'Admission\\FPT\\Mô tả ngành đào tạo.md'}
FPT
2f829866-0fea-4eea-93d1-885db8c78572
Ghi chú: (*) Làm tròn đến hai chữ số thập phân (ví dụ: nếu thí sinh đạt 14,991 đến 14,994 điểm thì làm tròn thành 14,99 điểm; trường hợp từ 14,995 đến 14,999 mới được làm tròn thành 15,00 điểm). Các tổ hợp môn xét tuyển TT Ngành Mã ngành Mã tổ hợp Tổ hợp môn xét tuyển 1. Quản trị kinh doanh 7340101 D01A00 A01 C00 Toán, Ngữ Văn, Tiếng AnhToán, Vật lý, Hoá học Toán, Vật lý, Tiếng Anh Ngữ Văn, Lịch Sử, Địa Lý 2. Ngôn ngữ Anh 7220201 3. Ngôn ngữ Nhật 7220209 4. Ngôn ngữ Hàn Quốc 7220210 5. Công nghệ thông tin 7480201 D01A00 A01 D90 Toán, Ngữ Văn, Tiếng AnhToán, Vật lý, Hoá học Toán, Vật lý, Tiếng Anh Toán, Tiếng Anh, KHTN
{'source': 'Admission\\FPT\\Tuyển sinh.md'}
FPT
323b5da8-8dad-4798-949f-9ab9879bb72f
Giới thiệu về Đại học FPT Tổng quan Đại học FPT được thành lập vào năm 2006, là một trong những trường đại học tư thục đầu tiên tại Việt Nam do Tập đoàn FPT sáng lập. Với sứ mệnh đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, nhà trường luôn đi đầu trong việc đổi mới giáo dục, kết hợp công nghệ và thực tiễn, giúp sinh viên phát triển toàn diện cả về kiến thức, kỹ năng và tư duy. Tầm nhìn và sứ mệnh Tầm nhìn: Trở thành trường đại học hàng đầu khu vực châu Á về đào tạo công nghệ, kinh tế và thiết kế, nơi kiến tạo những công dân toàn cầu có tư duy đổi mới và sáng tạo. Sứ mệnh: Đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao, hội nhập quốc tế và đóng góp vào sự phát triển của xã hội thông qua môi trường học tập hiện đại và sáng tạo. Những điểm nổi bật của Đại học FPT Chương trình đào tạo hiện đại: Kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, phù hợp với yêu cầu thực tiễn của doanh nghiệp. Tích hợp giai đoạn thực tập tại doanh nghiệp (OJT - On-the-Job Training) giúp sinh viên trải nghiệm thực tế công việc. Chương trình quốc tế hóa: Chú trọng đào tạo ngoại ngữ (Tiếng Anh, Tiếng Nhật, Tiếng Hàn, Tiếng Trung), giúp sinh viên sẵn sàng hội nhập quốc tế. Hợp tác với nhiều trường đại học danh tiếng trên thế giới, tạo cơ hội học chuyển tiếp và trao đổi sinh viên. Cơ sở vật chất hiện đại: Khuôn viên rộng rãi, đẹp và hiện đại, tọa lạc tại các thành phố lớn như Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ và Quy Nhơn. Phòng học thông minh, thư viện số, khu vực nghiên cứu, và không gian sáng tạo. Cơ hội việc làm cao: Tỷ lệ sinh viên có việc làm sau khi tốt nghiệp đạt trên 96%. Sinh viên tốt nghiệp Đại học FPT được các tập đoàn lớn trong và ngoài nước đánh giá cao về chuyên môn và kỹ năng. Đội ngũ giảng viên chất lượng: Được chọn lọc từ các chuyên gia trong và ngoài nước, giàu kinh nghiệm thực tiễn và luôn cập nhật kiến thức mới. Các hoạt động ngoại khóa phong phú: Hàng trăm câu lạc bộ sinh viên hoạt động sôi nổi, giúp phát triển kỹ năng mềm và tăng cường gắn kết cộng đồng. Các ngành đào tạo tại Đại học FPT Đại học FPT cung cấp các chương trình đào tạo đa dạng thuộc nhiều lĩnh vực: - Công nghệ thông tin: Khoa học máy tính, Trí tuệ nhân tạo (AI), An toàn thông tin, Thiết kế vi mạch bán dẫn.
{'source': 'Admission\\FPT\\Giới thiệu.md'}
FPT
42ecd5b6-3472-410e-a91d-379dd1870c7f
. Trưởng nhóm thiết kế Chuyên gia 2D, 3D, hiệu ứng hình ảnh, âm thanh. Chuyên gia thiết kế trải nghiệm người dùng (UX). Giám đốc sáng tạo Giảng dạy trong các trường học, trung tâm hoặc câu lạc bộ. Nghiên cứu viên/ Giảng viên/ học sau đại học: Có thể thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu tại các trung tâm, đơn vị có nghiên cứu về lĩnh vực TKMTS. Cơ hội làm thêm tại nhà như: Thiết kế website, logo, nhận diện thương hiệu... . Digital Marketing Ngành Digital Marketing Đại học FPT luôn là một trong những ngành HOT nhất của khối ngành Quản trị Kinh doanh. Hàng năm có rất đông các bạn học sinh lựa chọn Đại học FPT ngành Digital Marketing là điểm đến đầy hứa hẹn bởi chất lượng đào tạo chuẩn quốc tế, luôn cập nhật theo xu hướng thế giới. Cơ hội việc làm sau khi học tại Đại học FPT ngành Digital Marketing Sinh viên tốt nghiệp ngành Digital Marketing tại Đại học FPT có thể lựa chọn rất nhiều ngành, nghề với mức lương hấp dẫn như: Chuyên viên Marketing số Chuyên viên Content Marketing Chuyên viên SEO Chuyên viên Nghiên cứu Thị trường Chuyên viên Kinh doanh Chuyên viên Quan hệ khách hàng Chuyên viên Chăm sóc khách hàng Chuyên viên Quan hệ công chúng Chuyên viên Quảng cáo Chuyên viên Quản trị thương hiệu/Branding Trưởng phòng Marketing Thành lập công ty chuyên cung cấp dịch vụ về Marketing Giảng viên ngành Digital Marketing tại các trường cao đẳng, đại học.
{'source': 'Admission\\FPT\\Mô tả ngành đào tạo.md'}
FPT
4693ea2c-a142-49e0-9237-c10566df2378
Điểm Chuẩn Đại Học FPT Năm 2024 Điểm Chuẩn Xét Tuyển Hệ Đại Học Chính Quy Điểm chuẩn xét tuyển hệ đại học chính quy năm 2024 của Trường Đại học FPT theo phương thức xét tuyển dựa trên kết quả thi THPT năm 2024 là 21 điểm, được làm tròn đến 2 chữ số thập phân. Điểm xét tuyển bao gồm: Điểm môn Toán. Hai môn cao điểm nhất trong các môn: Ngữ văn, Ngoại ngữ, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lý, GDCD. Cộng thêm điểm ưu tiên theo quy định của Bộ GD&ĐT. Điểm Sàn Đại Học FPT Năm 2024 Là trường đại học tiên phong trong đổi mới giáo dục, Đại học FPT luôn chú trọng tuyển sinh những học sinh có năng lực học tập và tiềm năng phát triển vượt trội. Phát triển dựa trên phương pháp luận ATAR của Úc, Đại học FPT áp dụng xét tuyển dựa trên kết quả hệ thống xếp hạng SchoolRank – thước đo năng lực học tập toàn diện của học sinh THPT trên toàn quốc. Cụ thể: Điểm chuẩn đại học FPT năm 2024 được xác định là TOP50 SchoolRank, tương ứng với 50% học sinh THPT có năng lực học tập tốt nhất cả nước. Năm 2024, Đại học FPT triển khai 3 phương thức tuyển sinh: Xét kết quả xếp hạng học sinh THPT năm 2024. Xét tuyển thẳng. Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2024. Phương Thức 1: Xét Tuyển Theo Kết Quả Xếp Hạng Học Sinh THPT Năm 2024 Để biết mình có đủ điều kiện đạt điểm chuẩn tại Đại học FPT hay không, thí sinh có thể sử dụng phương thức xét tuyển theo xếp hạng học sinh bằng học bạ THPT. Cách Thức Xét Tuyển Bằng Học Bạ THPT Thí sinh đăng nhập vào trang https://schoolrank.fpt.edu.vn. Thí sinh nhập thông tin cá nhân và nhập điểm trung bình học bạ cả năm lớp 11 và điểm trung bình học bạ học kỳ 1 lớp 12 (hoặc học kỳ 2 lớp 12) vào hệ thống SchoolRank. Sau khi kết quả trả về, nếu thí sinh đạt TOP50 THPT SchoolRank 2024, thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển vào Đại học FPT. Kết quả này giúp thí sinh đánh giá năng lực bản thân so với điểm chuẩn tuyển sinh của Đại học FPT. Từ đó, thí sinh có thể đưa ra quyết định phù hợp về việc đăng ký xét tuyển vào trường. Phương thức 2: Xét tuyển thẳng Thí sinh có nguyện vọng học tập tại Đại học FPT sẽ được công nhận trúng tuyển mà không cần xét đến điểm chuẩn nếu thuộc trường hợp xét tuyển thẳng đại học của Bộ GD&ĐT hoặc đáp ứng được điều kiện tuyển thẳng đại học của trường. Đại học FPT áp dụng chính sách tuyển thẳng dành cho những trường hợp đáp ứng một trong những điều kiện sau: Đạt chứng chỉ ngoại ngữ: Tiếng Anh: TOEFL iBT từ 80, IELTS (Học thuật) từ 6.0, VSTEP bậc 4 hoặc tương đương (áp dụng cho ngành Ngôn ngữ Anh). Tiếng Nhật: JLPT từ N3 trở lên (áp dụng cho ngành Ngôn ngữ Nhật). Tiếng Hàn: TOPIK cấp độ 4 trong kỳ thi TOPIK II (áp dụng cho ngành Ngôn ngữ Hàn Quốc). Tiếng Trung: HSK từ cấp độ 4 trở lên (áp dụng cho ngành Ngôn ngữ Trung Quốc). Tốt nghiệp chương trình quốc tế hoặc chương trình đặc biệt: Tốt nghiệp phổ thông với văn bằng do nước ngoài cấp. Chương trình APTECH HDSE/ADSE (Công nghệ thông tin). Chương trình ARENA ADIM (Thiết kế Mỹ thuật số). Chương trình BTEC HND, FUNiX Software Engineering, Melbourne Polytechnic. Đã tốt nghiệp đại học hoặc cao đẳng: Tốt nghiệp đại học. Sinh viên từ nước ngoài về từ các trường đại học thuộc Top 1000 trong 3 bảng xếp hạng gần nhất: QS, ARWU, và THE, hoặc các trường đạt chứng nhận QS Star 5 sao về chất lượng đào tạo. Tốt nghiệp TOP 40 Chương trình Phổ thông Cao đẳng (9+) tại FPT Polytechnic. Tốt nghiệp TOP 40 Cao đẳng FPT Polytechnic. Phương thức 3: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2024 Điểm chuẩn xét tuyển hệ đại học chính quy năm 2024 của Trường Đại học FPT theo phương thức xét tuyển dựa trên kết quả thi THPT là 21 điểm, được làm tròn đến 2 chữ số thập phân.
{'source': 'Admission\\FPT\\Tuyển sinh.md'}
FPT
4f61fb6e-7ab8-4bb7-9b56-81e9f27d0a93
Đặc biệt tại Đại học FPT cơ hội cho sinh viên trở thành giảng viên tại chính ngôi trường mình theo học luôn mở rộng. Kinh doanh quốc tế Tổng quan ngành Kinh doanh quốc tế Đại học FPT Kinh doanh quốc tế là một lĩnh vực mang tính toàn cầu và nằm trong nhóm ngành kinh doanh. Ngành Kinh doanh quốc tế đại học FPT là một trong những nhóm ngành HOT nhất của khối ngành Quản trị kinh doanh, thu hút số lượng lớn sinh viên đăng ký theo học. Triển vọng nghề nghiệp sau khi học tại Đại Học FPT ngành Kinh doanh quốc tế Chuyên ngành Kinh doanh quốc tế FPT sẽ mở ra cho sinh viên rất nhiều cơ hội việc làm với vai trò chủ chốt ở các phòng ban như: Marketing, đối ngoại, nghiên cứu thị trường, điều phối thương mại ở nhiều lĩnh vực khác nhau.
{'source': 'Admission\\FPT\\Mô tả ngành đào tạo.md'}
FPT
63f3a514-eaca-4ff2-a8d9-33dc524adb4c
Chính vì vậy các kỹ sư lập trình hiện nay đều thiếu kỹ năng ngoại ngữ và khả năng tự học kiến thức mới Các vị trí công việc sau khi ra trường: Lập trình viên phát triển ứng dụng Kỹ sư cầu nối Chuyên viên phân tích nghiệp vụ Kỹ sư đảm bảo chất lượng phần mềm Kỹ sư quy trình sản xuất phần mềm Quản trị viên dự án phần mềm và CNTT Giám đốc kỹ thuật Chuyên viên phát triển ứng dụng AI về xử lý hình ảnh, âm thanh **HỌC PHÍ TRƯỜNG ĐẠI HỌC FPT TẠI HÀ NỘI VÀ TP. HCM **ÁP DỤNG CHO SINH VIÊN NHẬP HỌC MỚI NĂM 2024 HỆ ĐẠI HỌC CHÍNH QUY Trường Đại học FPT trân trọng thông báo các mức học phí áp dụng cho sinh viên nhập học mới năm 2024 hệ đại học chính quy tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh như sau: 1. Học phí Chương trình chính khóa Số kỳ học: 9 học kỳ (bao gồm cả giai đoạn thực tập tại doanh nghiệp). Thời lượng học mỗi kỳ: 4 tháng. Học phí chuyên ngành: Từ học kỳ 1 đến học kỳ 3: 28,700,000 VNĐ/Học kỳ Từ học kỳ 4 đến học kỳ 6: 30,500,000 VNĐ/Học kỳ Từ học kỳ 7 đến học kỳ 9: 32,500,000 VNĐ/Học kỳ Mức học phí trên áp dụng cho sinh viên nhập học mới năm 2024 hệ đại học chính quy của Trường ĐH FPT, theo QĐ 08/QĐ-CTGDFPT ngày 12/01/2024 Quy định tài chính sinh viên năm học 2024-2025 các hệ đào tạo thuộc hệ thống giáo dục FPT.
{'source': 'Admission\\FPT\\Mô tả ngành đào tạo.md'}
FPT
6d54c5dd-9edf-4b39-b8e2-5fc9798df6d9
STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú 1 7220201 Ngôn ngữ Anh A; B; C01; C02; C03; C04 21 2 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc A; B; C01; C02; C03; C04 21 3 7220209 Ngôn ngữ Nhật A; B; C01; C02; C03; C04 21 4 7220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc A; B; C01; C02; C03; C04 21 5 7320106 Công nghệ truyền thông A; B; C01; C02; C03; C04 21 6 7340101 Quản trị kinh doanh A; B; C01; C02; C03; C04 21 7 7480201 Công nghệ thông tin A; B; C01; C02; C03; C04 21 Phương thức xét tuyển của fpt khá giống nhau.
{'source': 'Admission\\FPT\\Điểm chuẩn.md'}
FPT
7b9b175d-509d-418d-a41c-90d03435b351
VTOS là những tiêu chuẩn thực hiện công việc cần phải đạt được và những kiến thức và kỹ năng cần thiết để thực hiện công việc một cách hiệu quả. Bộ tiêu chuẩn phiên bản mới được xây dựng dựa trên sáu lĩnh vực nghề chính đã được xây dựng từ Dự án trước là Lễ tân, Phục vụ buồng, Phục vụ nhà hàng, Chế biến món ăn, Điều hành Du lịch & Đại lý lữ hành và Hướng dẫn du lịch. Thông tư 07 ban hành quy định về khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp đối với mỗi trình độ đào tạo của giáo dục đại học và quy trình xây dựng, thẩm định, ban hành chương trình đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ. Trong quá trình xây dựng chương trình đào tạo (CTĐT), chúng tôi có tham khảo CTĐT ngành dịch vụ du lịch và lữ hành của các trường trong và ngoài nước bao gồm: Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (HN), Đại học Hoa Sen (HCM), Đại học Taylor (Malaysia) và Đại học APU ((Malaysia) Địa điểm học: Tp. HCM, Đà Nẵng, Cần Thơ Mục tiêu đào tạo: Theo học chuyên ngành Quản trị du lịch và lữ hành, sinh viên có cơ hội nghiên cứu và tìm hiểu về địa lý du lịch, văn hóa, tâm lý và tập quán của du khách trong nước và quốc tế, các nghiệp vụ về hướng dẫn du lịch, thiết kế tour, quản lý và điều hành tour, thiết kế và quản trị sự kiện du lịch. Ngoài ra, sinh viên chuyên ngành Quản trị du lịch và lữ hành còn được cung cấp các hướng chuyên sâu: Quản trị lữ hành, Hướng dẫn du lịch, và Quản trị sự kiện. Chương trình hướng đến 3 giá trị khác biệt: Du lịch bền vững, Học tập qua dự án (PBL) và Ứng dụng công nghệ thông tin trong du lịch và lữ hành. Hướng đến du lịch bền vững trong đó người làm du lịch không chỉ tập trung vào việc bảo vệ môi trường mà còn tập trung vào việc duy trì những văn hóa của địa phương và đảm bảo việc phát triển kinh tế, mang lại lợi ích công bằng cho các nhóm đối tượng tham gia. Cụ thể giúp những người làm du lịch tương lại từ khi ngồi ghế trên nhà trường đã có ý thức về việc khai thác tài nguyên du lịch theo hướng phát triển bền vững và lâu dài. Bằng cách tiếp cận cách học theo hướng học tập qua dự án PBL (Project based learning), chương trình hướng sinh viên đến việc tiếp cận trải nghiệm các dự án thực tế về tác nghiệp và điều hành trong lĩnh vực dịch vụ du lịch và lữ hành.Đồng thời, sinh viên cũng có thể ứng dụng các nguyên tắc và công cụ được học để giải quyết các vấn đề thực tế một cách bài bản, linh hoạt và chuyên nghiệp. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, tổ chức và xúc tiến du lịch thực sự là một cơ hội lớn để quảng bá vẻ cuốn hút, hấp dẫn, độc đáo của sản phẩm du lịch trong nước, đưa những thông tin trực quan về du lịch Việt Nam đến với du khách nói chung và du khách quốc tế nói riêng trước khi họ đến thăm Việt Nam trên thực tế. Cơ hội nghề nghiệp Hướng dẫn viên du lịch Chuyên viên phụ trách các bộ phận lưu trú Tổ chức hội nghị - sự kiện Quản trị - điều hành thiết kế tour tại các công ty trong và ngoài nước Chuyên viên tại các sở, ban ngành về du lịch Làm việc tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ vui chơi, giải trí (khu du lịch, công viên giải trí…) Thuyết minh viên tại các khu du lịch, bảo tàng, di tích… Làm việc tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ vận chuyển (điều hành, bán vé, phục vụ) Nghiêncứu, giảngdạyvề du lịchtạicáccơsởđàotạo, việnnghiêncứu Sinh viên có thể theo học ở trình độ cao hơn về quản trị, dịch vụ nhà hàng, khách sạn, lữ hành trong và ngoài nước.
{'source': 'Admission\\FPT\\Mô tả ngành đào tạo.md'}
FPT
8b9258ec-474c-4f00-8153-3893a8577cba
Kỹ thuật phần mềm Đại học FPT TỔNG QUAN VỀ NGÀNH Với xu thế công nghệ thông tin ngày càng phát triển như hiện nay, ngành Kỹ thuật phần mềm đang cực kỳ khan hiếm nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao Sinh viên học ngành Kỹ thuật phần mềm sẽ có được những kiến thức cơ bản về lập trình để có thể xây dựng, phát triển các ứng dụng phần mềm vào trong cuộc sống của con người Hầu hết các trường đại học đang đào tạo ngành này đều ít chú trọng vào thực hành, đặt nặng về các kiến thức lý thuyết hàn lâm.
{'source': 'Admission\\FPT\\Mô tả ngành đào tạo.md'}
FPT
8c973d52-b38e-4da4-90e9-e273774035b3
. . Hệ thống thông tin TỔNG QUAN VỀ NGÀNH Với xu thế công nghệ thông tin ngành càng phát triển như hiện nay, ngành Hệ thống thông tin đang cực kỳ khan hiếm nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao Sinh viên học ngành Hệ thống thông tin được học sâu hơn về các hệ thống thông tin trong doanh nghiệp, tìm hiểu nghiệp vụ triển khai các hệ thống thông tin, đảm bảo hệ thống thông tin của doanh nghiệp hoạt động an toàn cũng như phát triển các ứng dụng cho các hệ thống của doanh nghiệp. Hầu hết các trường đại học đang đào tạo ngành này đều ít chú trọng vào thực hành, đặt nặng về các kiến thức lý thuyết hàn lâm. Chính vì vậy các kỹ sư công nghệ thông tin hiện nay đều thiếu kỹ năng ngoại ngữ và khả năng tự học kiến thức mới Một số vị trí công việc điển hình: Quản trị viên máy chủ và mạng Quản trị viên các hệ cơ sở dữ liệu Chuyên viên phân tích, tư vấn, thiết kế hệ thống thông tin Chuyên viên phát triển ứng dụng cho hệ thống thông tin Chuyên viên triển khai, vận hành các hệ thống ERP, CRM.. Chuyên viên kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin cho mạng và hệ thống Chuyên gia rà soát lỗ hổng, điểm yếu và xử lý sự cố an toàn thông tin Trí tuệ nhân tạo TỔNG QUAN VỀ NGÀNH Bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang cho thấy xu thế công nghệ mới đang dần thay thế rất nhiều nghề nghiệp, dù là việc chân tay hay trí óc. Trí tuệ nhân tạo (AI) cùng với Internet vạn vật (IoT) và dữ liệu lớn (Big Data) là những yếu tố cốt lõi của kỹ thuật số trong Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0. Trong đó, trí tuệ nhân tạo có thể được định nghĩa như một ngành của khoa học máy tính liên quan đến việc tự động hóa các hành vi thông minh. Trí tuệ nhân tạo có thể xử lý dữ liệu ở mức rộng lớn hơn, quy mô hơn, hệ thống, khoa học và nhanh hơn so với con người. Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 không chỉ là sự phát triển công nghệ thuần túy trong lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông, mà sẽ là làn sóng của các giải pháp đột phá về công nghệ trong nhiều lĩnh vực, như công nghệ sinh học, công nghệ nano, năng lượng tái tạo, công nghệ vật liệu, tính toán lượng tử… Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành trí tuệ nhân tạo có cơ hội việc làm rất đa dạng: Kỹ sư phát triển ứng dụng AI Kỹ sư phát triển hệ thống tự động hóa, robot Kiến trúc sư dữ liệu, chuyên viên phân tích dữ liệu Nghiên cứu chuyên sâu về trí tuệ nhân tạo Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong các tổ chức, doanh nghiệp An toàn thông tin Với xu thế công nghệ thông tin ngành càng phát triển như hiện nay, ngành An toàn thông tin đang cực kỳ khan hiếm nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao Sinh viên học ngành An toàn thông tin sẽ có được những kiến thức cơ bản về lập trình để có thể xây dựng, phát triển các ứng dụng phần mềm vào trong cuộc sống của con người, bên cạnh đó là những kiến thức chuyên sâu về bảo mật Hầu hết các trường đại học đang đào tạo ngành này đều ít chú trọng vào thực hành, đặt nặng về các kiến thức lý thuyết hàn lâm. Chính vì vậy các kỹ sư công nghệ thông tin hiện nay đều thiếu kỹ năng ngoại ngữ và khả năng tự học kiến thức mới Một số vị trí công việc điển hình: Chuyên viên quản trị an ninh mạng, cơ sở dữ liệu Chuyên viên phân tích, tư vấn, thiết kế hệ thống thông tin đảm bảo an toàn Chuyên viên kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin cho mạng và hệ thống Chuyên gia rà soát lỗ hổng, điểm yếu và xử lý sự cố an toàn thông tin Chuyên gia lập trình và phát triển ứng dụng đảm bảo an toàn thông tin Thiết kế Mỹ thuật số Đại học FPT Thiết kế Mỹ thuật số (Digital Art & Design) là ngành học tập trung phát triển các sản phẩm nghệ thuật bằng cách sử dụng công nghệ số. Đây là sự kết hợp giữa nền tảng đồ họa căn bản và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin. Ngành này không chỉ đơn thuần là thiết kế màu sắc, bố cục, mà còn có chuyển động, kỹ xảo 3D Animation vào sản phẩm. Ngành Thiết kế Mỹ thuật số tại Đại học FPT thuộc khối ngành Công nghệ thông tin, được xây dựng dựa trên tiêu chuẩn NASAD (National Association of Schools of Art and Design – các trường đào tạo Nghệ thuật trên thế giới và các Hiệp hội về đào tạo nghệ thuật). Mục tiêu đào tạo ngành Thiết kế mỹ thuật số Đại học FPT Đại học FPT tập trung đào tạo cử nhân chuyên ngành Thiết kế Mỹ thuật số thuộc ngành Công nghệ thông tin có năng lực đáp ứng nhu cầu thực tế của xã hội, nắm vững kiến thức chuyên môn và thực hành, có khả năng tổ chức, thực hiện và phát huy sáng tạo trong các công việc liên quan đến chuyên ngành được đào tạo, làm việc được trong môi trường quốc tế, nghiên cứu ở bậc học cao hơn về chuyên ngành TK MTS. Triển vọng nghề nghiệp sau khi học Thiết kế mỹ thuật số tại Đại học FPT Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Thiết kế Mỹ thuật số có thể đảm nhiệm một số công việc sau: Chuyên viên thiết kế, tư vấn thiết kế trong các công ty, các xưởng thiết kế, công ty quảng cáo, marketing, truyền hình, trò chơi (game), công ty truyền thông và tổ chức sự kiện, các toà soạn, cơ quan truyền hình, báo chí...
{'source': 'Admission\\FPT\\Mô tả ngành đào tạo.md'}
FPT
934a9786-695c-4792-9396-2fb854909ed7
- BTEC HND. - FUNiX Software Engineering. 5. Tốt nghiệp đại học. 6. Sinh viên từ nước ngoài về từ các trường: - Top 1000 trong 3 bảng xếp hạng gần nhất: QS, ARWU, THE. - Hoặc các trường đạt chứng nhận QS Star 5 sao về chất lượng đào tạo. 7. Tốt nghiệp Top40 Hệ Phổ thông Cao đẳng (9+) tại FPT Polytechnic. 2022 Trường Đại học FPT đã công bố các phương thức xét tuyển cho năm 2022 như sau: Xét tuyển thẳng: Áp dụng cho thí sinh thuộc diện được xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh Đại học, Cao đẳng hệ chính quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2022. FPT University Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ): Thí sinh đạt xếp hạng Top40 theo học bạ THPT năm 2022, chứng nhận trên trang SchoolRank. Đối với thí sinh thuộc "Thế hệ 1" (người đầu tiên trong gia đình học đại học), đạt xếp hạng Top50 theo học bạ THPT năm 2022 trên SchoolRank. FPT University Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT: Thí sinh đạt xếp hạng Top40 theo điểm thi THPT năm 2022, chứng nhận trên trang SchoolRank theo số liệu Đại học FPT tổng hợp và công bố sau kỳ thi THPT 2022. Đối với thí sinh thuộc "Thế hệ 1", đạt xếp hạng Top50 theo điểm thi THPT năm 2022 trên SchoolRank. FPT University Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực: Thí sinh đạt từ 90/150 điểm trở lên trong kỳ thi Đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2022. Hoặc đạt từ 670/1200 điểm trở lên trong kỳ thi Đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP HCM năm 2022. FPT University Xét tuyển dựa trên chứng chỉ quốc tế: Ngành Ngôn ngữ Anh: Có chứng chỉ TOEFL iBT từ 80 hoặc IELTS (Học thuật) từ 6.0 hoặc tương đương. Ngành Ngôn ngữ Nhật: Có chứng chỉ JLPT từ N3 trở lên. Ngành Ngôn ngữ Hàn Quốc: Có chứng chỉ TOPIK cấp độ 4 trong kỳ thi TOPIK II. FPT University Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT ở nước ngoài: Áp dụng cho thí sinh đã tốt nghiệp THPT ở nước ngoài. FPT University Phương thức khác: Tốt nghiệp các chương trình như APTECH HDSE/ADSE (đối với ngành Công nghệ thông tin), ARENA ADIM (đối với chuyên ngành Thiết kế Mỹ thuật số), BTEC HND, FUNiX Software Engineering. Tốt nghiệp đại học. Sinh viên từ nước ngoài về từ các trường đại học thuộc Top 1000 trong các bảng xếp hạng QS, ARWU và THE hoặc các trường đạt chứng nhận QS Star 5 sao về chất lượng đào tạo. ĐIỀU KIỆN XÉT TUYỂN VÀO TRƯỜNG ĐH FPT NĂM 2021 Đối tượng tuyển sinh Các thí sinh đã tốt nghiệp Trung học Phổ thông hoặc tương đương tính đến thời điểm nhập học, có nguyện vọng theo học tại Trường Đại học FPT. Phương thức tuyển sinh Các thí sinh có nguyện vọng theo học tại Trường Đại học FPT cần đáp ứng một trong các điều kiện sau: Thuộc diện được xét tuyển thẳng thực hiện theo Quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo; Đạt xếp hạng Top50 theo học bạ THPT năm 2021 (chứng nhận thực hiện trên trang http://SchoolRank.fpt.edu.vn). Trường hợp thí sinh chỉ có điểm học bạ lớp 12 ở Việt Nam (lớp 11 học ở nước ngoài), thì điểm lớp 12 sẽ được dùng để xếp hạng (khi nhập SchoolRank điểm lớp 11 nhập giống điểm lớp 12); Đạt xếp hạng Top50 theo điểm thi THPT năm 2021 (chứng nhận thực hiện trên trang http://SchoolRank.fpt.edu.vn theo số liệu Đại học FPT tổng hợp và công bố sau kỳ thi THPT 2021) và điểm theo khối xét tuyển đạt từ trung bình trở lên (15*/30 điểm); Có chứng chỉ tiếng Anh TOEFL iBT từ 80 hoặc IELTS (Học thuật) từ 6.0 hoặc quy đổi tương đương (áp dụng đối với ngành Ngôn Ngữ Anh); có chứng chỉ tiếng Nhật JLPT từ N3 trở lên (áp dụng đối với ngành Ngôn Ngữ Nhật); có chứng chỉ tiếng Hàn TOPIK cấp độ 4 trong kỳ thi TOPIK II (áp dụng đối với ngành Ngôn Ngữ Hàn Quốc); Tốt nghiệp một trong các chương trình sau: Chương trình APTECH HDSE (đối với ngành Công nghệ thông tin); Chương trình ARENA ADIM (đối với chuyên ngành Thiết kế Mỹ thuật số); Chương trình BTEC HND; FUNiX Software Engineering; Tốt nghiệp THPT ở nước ngoài; Tốt nghiệp Đại học; Sinh viên chuyển trường từ các trường đại học thuộc Top 1000 trong 3 bảng xếp hạng gần nhất: QS, ARWU và THE hoặc các trường đạt chứng nhận QS Star 5 sao về chất lượng đào tạo; Đạt từ 23 điểm (bao gồm điểm ưu tiên đối tượng và khu vực theo Quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo) tổ hợp các môn thi THPT năm 2021 tương ứng với ngành đăng ký học tại mục II.3 (áp dụng với thí sinh không có đủ điểm 6 môn thi THPT năm 2021).
{'source': 'Admission\\FPT\\Tuyển sinh.md'}
FPT
a98ab16c-db3a-4554-9535-69efed06e3e4
Điểm bao gồm: - Điểm môn Toán. - Hai môn cao điểm nhất trong các môn: Ngữ văn, Ngoại ngữ, Vật Lý, Hoá học, Sinh học, Lịch sử, Địa lý, GDCD. - Cộng thêm điểm ưu tiên theo quy định của Bộ GD&ĐT. Thời gian đăng ký: Thí sinh đủ điều kiện xét tuyển cần đăng ký nguyện vọng “FPT” trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT từ 18/7/2024 đến trước 17h ngày 30/7/2024. Chính sách học bổng: Tuyển 1.000 chỉ tiêu chuyên ngành Thiết kế Vi mạch bán dẫn. Cấp học bổng từ 50% học phí 2 học kỳ chuyên ngành đầu tiên đến 100% chương trình học cho tất cả thí sinh. Thí sinh tốt nghiệp THPT năm nay, sớm chọn Trường Đại học FPT là 1 trong 3 nguyện vọng đầu tiên, và có tổ hợp điểm 3 môn thi (Toán và 2 môn bất kỳ) đạt từ 25 điểm trở lên, sẽ có cơ hội giành học bổng trị giá 180 triệu đồng. Điểm chuẩn Đại học FPT năm 2023 “Điểm chuẩn” – hay còn được gọi là “ngưỡng chất lượng đầu vào” của Trường Đại học FPT dựa vào xếp hạng SchoolRank (công cụ xếp hạng năng lực học tập của học sinh THPT toàn quốc do Đại học FPT xây dựng và phát triển). Ngưỡng chất lượng đầu vào Năm 2023, ngưỡng chất lượng đầu vào (còn gọi là “điểm chuẩn”) của Đại học FPT là TOP50 SchoolRank (50% học sinh THPT có năng lực học tập tốt nhất cả nước).
{'source': 'Admission\\FPT\\Tuyển sinh.md'}
FPT
af1b1a81-16fb-452e-9ac3-9d6c812ec43e
Giao dịch và hợp tác: Là nơi tiếp đón các đối tác và triển khai các chương trình hợp tác trong nước và quốc tế.
{'source': 'Admission\\FPT\\Giới thiệu.md'}
FPT
bc33ef61-6591-4cb7-abaa-95fe60127d73
Hướng dẫn tra cứu thứ hạng SchoolRank: Truy cập trang: https://schoolrank.fpt.edu.vn/. Nhập điểm học bạ: HK1, HK2 lớp 11. Điểm HK1 lớp 12. Kết quả xếp hạng sẽ được gửi về email của thí sinh. Thí sinh đạt TOP50 SchoolRank sẽ đủ điều kiện xét tuyển vào Đại học FPT. Phương thức xét tuyển mới nhất của Đại học FPT năm 2023 Theo Quy chế tuyển sinh Trường Đại học FPT năm 2023, có 2 phương thức xét tuyển như sau: Phương thức 1: Xét kết quả xếp hạng học sinh THPT năm 2023 Chứng nhận thực hiện trên trang: https://schoolrank.fpt.edu.vn. Điều kiện: Học sinh đạt xếp hạng TOP50 theo học bạ THPT năm 2023. Hoặc đạt xếp hạng TOP50 theo điểm thi THPT năm 2023 (theo số liệu Đại học FPT tổng hợp và công bố sau kỳ thi THPT 2023). Phương thức 2: Xét tuyển thẳng Thí sinh đạt một trong các điều kiện sau sẽ được xét tuyển thẳng: 1.
{'source': 'Admission\\FPT\\Tuyển sinh.md'}
FPT
d64c79b6-4fdf-4a7a-841b-d1f0afd3abbb
Có khả năng tiếp thu và học hỏi nhanh chóng kiến thức mới để phục vụ yêu cầu công việc cũng như tiềm năng cho các vị trí cao hơn. Ngôn ngữ Anh TỔNG QUAN NGÀNH NGÔN NGỮ ANH FPT Xu thế hợp tác trong kinh doanh, giao lưu văn hóa giữa các quốc gia đã trở thành nhu cầu tất yếu trong cuộc sống. Ngôn ngữ là yếu tố nền tảng của hoạt động giao tiếp, đóng góp vào sự thành công trong quan hệ ngoại giao cũng như thúc đẩy các hoạt động kinh tế – xã hội. Với sự phát triển và hội nhập quốc tế của Việt Nam, nguồn nhân lực thông thạo ngoại ngữ, đặc biệt là ngôn ngữ phổ biến nhất thế giới – Tiếng Anh, được đào tạo bài bản về kiến thức, kỹ năng làm việc trong nhiều lĩnh vực đang được thị trường tích cực săn đón. Theo thống kê, nhu cầu nhân lực cho ngành Ngôn ngữ Anh dự kiến sẽ tăng 11% từ năm 2020 đến năm 2030, cao hơn mức trung bình chung của tất cả các ngành nghề. Điều này là do sự gia tăng của hoạt động kinh doanh quốc tế, nhu cầu dịch thuật và nhu cầu sử dụng tiếng Anh trong lĩnh vực giáo dục và nghiên cứu. Sinh viên không chỉ được đào tạo chuyên sâu Ngôn ngữ Anh mà còn được đảm bảo thông thạo thêm một ngôn ngữ phổ biến thứ hai, mở ra phong phú cơ hội phát triển sự nghiệp và thu nhập. Bên cạnh, chương trình được thiết kế để sinh viên không chỉ học về ngôn ngữ mà còn hiểu biết kiến thức văn hóa, xã hội và các kỹ năng trong môi trường làm việc đa quốc gia. Từ đó, sở hữu năng lực tạo dựng hiệu quả quan hệ, kết nối trong công việc, đời sống mà sinh viên giỏi tiếng Anh giao tiếp ở các chuyên ngành khác khó đạt được. CƠ HỘI NGHỀ NGHIỆP Với sự phát triển và hội nhập quốc tế của Việt Nam, nguồn nhân lực thông thạo ngoại ngữ, đặc biệt là ngôn ngữ phổ biến nhất thế giới – Tiếng Anh, được đào tạo bài bản về kiến thức, kỹ năng làm việc trong nhiều lĩnh vực đang được thị trường tích cực săn đón. Theo thống kê, nhu cầu nhân lực cho ngành Ngôn ngữ Anh dự kiến sẽ tăng 11% từ năm 2020 đến năm 2030, cao hơn mức trung bình chung của tất cả các ngành nghề. Điều này là do sự gia tăng của hoạt động kinh doanh quốc tế, nhu cầu dịch thuật và nhu cầu sử dụng tiếng Anh trong lĩnh vực giáo dục và nghiên cứu. Sinh viên tốt nghiệp ngành Ngôn ngữ Anh Đại học FPT có thể làm việc tại các doanh nghiệp, tập đoàn trong nước hoặc quốc tế. Bên cạnh đó là các tổ chức quốc tế thuộc các lĩnh vực: Kinh tế, Giáo dục, Xuất - nhập khẩu, Truyền thông, Hàng không, Ngân hàng… Giảng viên, giáo viên tiếng Anh Biên, phiên dịch viên Chuyên viên R&D Cán bộ bán hàng, kinh doanh, phát triển kinh doanh Trợ lý (tổng) giám đốc, giám đốc dự án Chuyên viên dự án Chuyên viên ngành xuất bản, truyền thông Phóng viên mảng tin tiếng nước ngoài Các công việc liên quan đến ngôn ngữ, và sử dụng ngôn ngữ tiếng Anh Ngôn Ngữ Trung Quốc Ngôn ngữ Trung Quốc đang được sử dụng rộng rãi trong thương mại, đối ngoại và các lĩnh vực văn hóa.
{'source': 'Admission\\FPT\\Mô tả ngành đào tạo.md'}
FPT
e6a151e9-7ccf-47dd-a9d9-1557c3ef3a25
- Kinh tế: Quản trị kinh doanh, Digital Marketing, Kinh doanh quốc tế. - Ngôn ngữ: Ngôn ngữ Anh, Nhật, Hàn, Trung. - Mỹ thuật và Thiết kế: Thiết kế đồ họa, Thiết kế mỹ thuật số. - Kỹ thuật: Kỹ thuật phần mềm, Kỹ thuật điều khiển. Thành tích nổi bật Được công nhận đạt chuẩn 3 sao của QS (Quacquarelli Symonds) về chất lượng đào tạo. Đứng trong TOP50 trường đại học có sức ảnh hưởng lớn nhất khu vực. Là trường đại học tiên phong trong việc đưa sinh viên đi thực tập quốc tế tại các doanh nghiệp lớn. Thông tin liên hệ Website chính thức: https://daihoc.fpt.edu.vn Hotline: 024 7300 5588 Cơ sở đào tạo: Hà Nội: Khu Công nghệ cao Hòa Lạc.
{'source': 'Admission\\FPT\\Giới thiệu.md'}
FPT
e7e0ba4f-1e57-418b-8458-1c327f3e06a0
Thuộc diện xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh Đại học, Cao đẳng hệ chính quy của Bộ GD&ĐT năm 2023. 2. Đạt chứng chỉ ngoại ngữ: - Tiếng Anh: TOEFL iBT từ 80 hoặc IELTS (Học thuật) từ 6.0 hoặc VSTEP bậc 5 (hoặc quy đổi tương đương, áp dụng đối với ngành Ngôn Ngữ Anh). - Tiếng Nhật: JLPT từ N3 trở lên (áp dụng đối với ngành Ngôn Ngữ Nhật). - Tiếng Hàn: TOPIK cấp độ 4 trong kỳ thi TOPIK II (áp dụng đối với ngành Ngôn Ngữ Hàn Quốc). 3. Tốt nghiệp phổ thông với văn bằng do nước ngoài cấp. 4. Tốt nghiệp các chương trình đặc biệt: - APTECH HDSE/ADSE (áp dụng đối với ngành Công nghệ thông tin). - ARENA ADIM (áp dụng đối với chuyên ngành Thiết kế Mỹ thuật số).
{'source': 'Admission\\FPT\\Tuyển sinh.md'}
FPT
efdd75b6-d04c-4fd3-b7c6-faf8120b1b51
TP. Hồ Chí Minh: Khu Công nghệ cao, Quận 9. Đà Nẵng, Quy Nhơn, Cần Thơ: Các khu vực trung tâm với cơ sở hiện đại. Đây là thông tin liên hệ của các cơ sở đào tạo thuộc Đại học FPT trên toàn quốc, bao gồm các địa chỉ, số điện thoại, và email của từng cơ sở. Các thông tin này giúp học sinh, phụ huynh, và đối tác dễ dàng liên lạc hoặc đến trực tiếp các cơ sở của trường. Chi tiết từng cơ sở: Hà Nội Địa chỉ: Khu Giáo dục và Đào tạo – Khu Công nghệ cao Hòa Lạc, Km29 Đại lộ Thăng Long, Huyện Thạch Thất, TP. Hà Nội. Điện thoại: (024) 7300 5588 Email: [email protected] TP. Hồ Chí Minh Địa chỉ: Lô E2a-7, Đường D1, Khu Công nghệ cao, Phường Long Thạnh Mỹ, TP.
{'source': 'Admission\\FPT\\Giới thiệu.md'}
FPT
ffda418b-84b6-4e36-b962-c6a2358e54c7
Học phí: 11,900,000 VNĐ/mức. 3. Các khoản phí cần nộp khi nhập học Học phí kỳ định hướng: 11,900,000 VNĐ (có 01 học kỳ định hướng, chỉ áp dụng cho SV mới nhập học năm 2024) Học phí 01 mức tiếng Anh chuẩn bị: 11,900,000 VNĐ/mức 1. Giáo trình chuẩn quốc tế Chương trình học của Đại học FPT được thiết kế theo chuẩn của Hiệp hội Máy tính (Association for Computing Machinery-ACM), chuẩn đào tạo kỹ sư phần mềm của Accreditation Board for Engineering and Technology (ABET – Mỹ), Hiệp hội Phần mềm Việt Nam (VINASA) Tất cả các giáo trình của Đại học FPT đều được nhập khẩu từ nước ngoài về và cập nhật liên tục theo từng kỳ học 2. Chú trọng vào thực hành Với thời lượng số tiết thực hành lên đến 60%, sinh viên Đại học FPT đã được làm quen với công việc ngay từ trên ghế nhà trường. 1 lớp học tối đa 30 sinh viên nên trong các giờ thực hành sinh viên sẽ được các thầy cô giảng viên hướng dẫn rất tỉ mỉ và chi tiết 3. Chú trọng vào ngoại ngữ và kỹ năng mềm Năm đầu tiên các bạn sinh viên sẽ phải trải qua 6 kỳ học tiếng Anh để có thể đạt được nền tảng ngoại ngữ nhất định trước khi sang năm thứ 2 bước vào kỳ học chuyên ngành. Ngoài tiếng Anh là ngôn ngữ bắt buộc ra thì sinh viên Đại học FPT còn được học thêm tiếng Nhật. Như vậy sau khi ra trường các bạn sinh viên có thêm rất nhiều cơ hội để có thể làm việc tại nước ngoài Ngay từ những ngày đầu thành lập, đại học FPT đã đề cao việc phát triển bản thân đặc biệt là kỹ năng mềm cho sinh viên. Các bạn sinh viên sẽ được học rất nhiều các khoá học như kỹ năng thuyết trình, tư duy phản biện, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng phỏng vấn, kỹ năng viết CV .
{'source': 'Admission\\FPT\\Mô tả ngành đào tạo.md'}
FTU2
0370d020-3951-4d20-9694-f5f66e6a0bc2
Kết quả được công bố trước kỳ thi tốt nghiệp THPT. Cách thức đăng ký: Thí sinh đăng ký trực tuyến thông qua hệ thống website của trường và nộp hồ sơ theo thông báo tuyển sinh theo quy định. 1.2 Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế và kết quả học tập/chứng chỉ năng lực quốc tế dành cho thí sinh hệ chuyên và hệ không chuyên Đối tượng xét tuyển: Thí sinh thuộc 1 trong 3 đối tượng sau: Đối tượng 1: Thí sinh thuộc hệ chuyên, lớp chuyên Toán – Tin, Lý, Hóa, Văn và Ngoại ngữ của các trường THPT trọng điểm quốc gia/chuyên. Đối tượng 2: Thí sinh hệ không chuyên; hoặc hệ chuyên lớp chuyên (khác với các tổ hợp môn xét tuyển của Nhà trường). Đối tượng 3: Thí sinh (hệ chuyên và không chuyên) có các chứng chỉ năng lực quốc tế SAT, ACT hoặc A-level. Lưu ý: Áp dụng cho các chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh và các chương trình Chất lượng cao Ngôn ngữ thương mại. Thời gian tuyển sinh: Dự kiến từ 22/5 – 31/5/2023. Kết quả được công bố trước kỳ thi tốt nghiệp THPT. Cách thức đăng ký: Thí sinh đăng ký trực tuyến thông qua hệ thống website của trường và nộp hồ sơ theo thông báo tuyển sinh của Nhà trường. 1.3 Phương thức 3: Xét tuyển kết hợp Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế và kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2023 Áp dụng cho: Các chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh và Ngôn ngữ thương mại. Thời gian tuyển sinh: Dự kiến cuối tháng 7/2023, ngay sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2023. Cách thức đăng ký: Thí sinh đăng ký trực tuyến thông qua hệ thống website của trường và nộp hồ sơ theo thông báo tuyển sinh của Nhà trường. 1.4 Phương thức 4: Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2023 Áp dụng cho: Các chương trình tiêu chuẩn và định hướng nghề nghiệp quốc tế.
{'source': 'Admission\\FTU2\\Tuyển sinh.md'}
FTU2
101abe5e-bcd6-449b-b6f2-4c03d1bfed7f
Phương thức xét tuyển 1.1 Phương thức 1: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT dành cho những thí sinh thuộc các đối tượng đặc biệt Đối tượng xét tuyển: Thí sinh thuộc 1 trong 3 đối tượng sau: Đối tượng 1: Thí sinh tham gia hoặc đoạt giải trong kỳ thi học sinh giỏi quốc gia/kỳ thi KHKT cấp quốc gia môn thi thuộc tổ hợp xét tuyển của nhà trường (bao gồm Toán, Tin, Lý, Hóa, Văn, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung, Tiếng Nga, Tiếng Nhật). Đối tượng 2: Thí sinh đạt từ giải ba trở lên trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố (lớp 11 hoặc lớp 12) môn thi thuộc tổ hợp xét tuyển của nhà trường (bao gồm Toán, Tin, Lý, Hóa, Văn, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung, Tiếng Nga, Tiếng Nhật). Đối tượng 3: Thí sinh học hệ chuyên các môn chuyên Toán – Tin, Lý, Hóa, Văn, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung, Tiếng Nga, Tiếng Nhật (trúng tuyển vào hệ chuyên, lớp chuyên của trường THPT trọng điểm quốc gia/chuyên). Thời gian tuyển sinh: Dự kiến từ 22/5 – 31/5/2023.
{'source': 'Admission\\FTU2\\Tuyển sinh.md'}
FTU2
13ec2dd7-fc9f-4e28-a89d-be0f81784e74
Từ năm 2020, khoa đã bổ sung các chuyên ngành mới như đổi mới sáng tạo, quản trị nhân lực, tổ chức sự kiện, và kinh doanh dịch vụ. 4. Khoa Kế toán Kiểm toán Khoa Kế toán Kiểm toán được thành lập vào tháng 7 năm 2016, với mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực có tư duy sáng tạo và chuyên môn giỏi trong lĩnh vực kế toán và kiểm toán. Khoa hiện có 3 bộ môn: Kế toán tài chính Kế toán quản trị Kiểm toán Khoa có 19 giảng viên, trong đó có 2 Phó giáo sư, 6 Tiến sĩ và 11 Thạc sĩ. Khoa đào tạo hai chương trình cử nhân: Kế toán Kiểm toán Kế toán Kiểm toán định hướng ACCA 5. Khoa Luật Khoa Luật của Trường Đại học Ngoại Thương cũng đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo các chuyên gia về pháp lý trong các lĩnh vực kinh tế, tài chính, và thương mại quốc tế. Các chương trình đào tạo của khoa nhằm cung cấp kiến thức vững về pháp luật quốc tế, luật kinh doanh và luật tài chính, giúp sinh viên có thể làm việc trong môi trường kinh tế toàn cầu. Khoa thường xuyên cập nhật và phát triển chương trình giảng dạy để đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế hội nhập. Tổng kết: Các khoa của Trường Đại học Ngoại Thương không chỉ cung cấp kiến thức chuyên sâu mà còn trang bị cho sinh viên các kỹ năng cần thiết để hội nhập vào môi trường làm việc quốc tế, đặc biệt trong các lĩnh vực kinh tế, tài chính, ngân hàng, quản trị kinh doanh, kế toán, và luật.
{'source': 'Admission\\FTU2\\Mô tả ngành.md'}
FTU2
1b0d373b-8246-4120-96ee-9276fd36afcc
Công thức quy đổi điểm: Công thức (2) cho thí sinh sử dụng điểm thi ĐGNL do Đại học Quốc gia TP.HCM tổ chức. Thời gian nộp hồ sơ: Các thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển theo phương thức xét tuyển điểm thi ĐGNL sẽ thực hiện theo hướng dẫn trong Email và nộp hồ sơ đăng ký trực tuyến từ ngày 22/7 đến 17h ngày 20/8/2022. Năm 2021 Điểm chuẩn theo phương thức Điểm thi THPT năm 2021 STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú 1 NTS01 Kinh tế, quản trị kinh doanh A00 28.55 2 NTS01 Kinh tế, quản trị kinh doanh A01;D01;D06;D07 28.05 3 NTS02 Tài chính ngân hàng, kế toán, kinh doanh quốc tế A01;D01;D06;D07 27.9 4 NTS02 Tài chính ngân hàng, kế toán, kinh doanh quốc tế A00 28.4
{'source': 'Admission\\FTU2\\Điểm chuẩn.md'}
FTU2
1bdad85f-fe07-405b-9be7-bbfd4a56c57f
Hạnh kiểm của từng năm lớp 10, 11, 12 từ Khá trở lên. Đối với chương trình Chất lượng cao ngành Ngôn ngữ: Tốt nghiệp THPT năm 2024. Tổng điểm các môn thi tốt nghiệp THPT năm 2024 của một trong các tổ hợp môn xét tuyển của trường (bao gồm cả điểm ưu tiên khu vực và đối tượng) đạt từ 24,0 điểm trở lên. Điểm trung bình chung học tập của từng năm học lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12 đạt từ 8,5 trở lên. Hạnh kiểm của từng năm lớp 10, 11, 12 từ Khá trở lên. Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế theo yêu cầu của chương trình CLC ngành Ngôn ngữ. Lưu ý: Thí sinh tốt nghiệp THPT do nước ngoài cấp bằng phải kiểm định bằng tốt nghiệp theo quy định của Việt Nam. Phương thức 3: Xét tuyển kết hợp giữa Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế và kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2024 Thời gian đăng ký xét tuyển: Dự kiến tháng 7 năm 2024 (theo kế hoạch tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo). Các chương trình áp dụng: Các chương trình tiên tiến (CTTT) Các chương trình chất lượng cao (CLC) Các chương trình Đại học Ngoại ngữ và Phát triển quốc tế (ĐHNN & PTQT) Điều kiện nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển: Đối với các chương trình CTTT, CLC và ĐHNN&PTQT (không bao gồm các chương trình CLC ngành Ngôn ngữ): Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương. Điểm trung bình chung học tập của từng năm học lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12 đạt từ 7,5 trở lên. Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế trong thời hạn (tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển) đạt một trong các yêu cầu sau: IELTS (Academic) từ 6.5 trở lên, hoặc TOEFL iBT từ 79 trở lên, hoặc Chứng chỉ Cambridge của Hội đồng Khảo thí tiếng Anh Đại học Cambridge (Cambridge English Qualifications) đạt từ 180 điểm trở lên, hoặc Giải Ba quốc gia môn Tiếng Anh trở lên. Tổng điểm 02 môn/bài thi tốt nghiệp THPT năm 2024 (không bao gồm điểm ưu tiên xét tuyển trong tuyển sinh) trong tổ hợp môn xét tuyển của trường đạt từ ngưỡng đảm bảo chất lượng của trường (dự kiến công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng ngay sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2024). Các tổ hợp môn có thể bao gồm: Toán-Lý Toán-Hóa Toán-Văn Hạnh kiểm của từng năm lớp 10, 11, 12 từ Khá trở lên. Đối với chương trình CLC Ngôn ngữ thương mại: Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương. Điểm trung bình chung học tập của từng năm học lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12 đạt từ 7,5 trở lên. Tổng điểm 02 môn/bài thi tốt nghiệp THPT năm 2024 môn Toán và Văn (không bao gồm điểm ưu tiên xét tuyển) đạt từ điểm sàn xét tuyển của trường (dự kiến công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng ngay sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2024). Hạnh kiểm của từng năm lớp 10, 11, 12 từ Khá trở lên. Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế qui định cụ thể cho từng chương trình CLC ngành Ngôn ngữ (theo yêu cầu của chương trình CLC ngành Ngôn ngữ). Lưu ý: Các thí sinh cần kiểm tra thông báo về ngưỡng đảm bảo chất lượng và điểm sàn xét tuyển chính thức từ trường sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2024. Phương thức 4: Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2024 theo các tổ hợp môn xét tuyển của trường Thời gian đăng ký xét tuyển: Dự kiến tháng 7/2024 (theo lịch của Bộ Giáo dục và Đào tạo). Các chương trình áp dụng: Các chương trình tiêu chuẩn. Điều kiện nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển: Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương. Có tổng điểm các môn thi tốt nghiệp THPT năm 2024 trong tổ hợp môn xét tuyển của trường, cộng với điểm ưu tiên khu vực và đối tượng, đạt từ mức điểm nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển của trường quy định. Điểm trung bình chung học tập của từng năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12 từ 7,0 trở lên. Hạnh kiểm của từng năm lớp 10, 11, 12 từ Khá trở lên. Tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2024 do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức. Lưu ý: Trường không sử dụng kết quả miễn thi môn ngoại ngữ hoặc kết quả điểm thi được bảo lưu theo quy định tại quy chế xét công nhận tốt nghiệp THPT để xét tuyển. Điểm trúng tuyển được xác định theo nhóm ngành/ngành và sẽ được xác định riêng cho từng cơ sở bao gồm: Trụ sở chính Hà Nội Cơ sở II – TP. Hồ Chí Minh Cơ sở Quảng Ninh Thí sinh sau khi trúng tuyển vào trường theo Nhóm ngành (theo Mã xét tuyển) sẽ được xét tuyển vào ngành đào tạo trong nhóm ngành của trường, căn cứ trên nguyện vọng đăng ký ngành theo thứ tự ưu tiên của thí sinh và chỉ tiêu tuyển sinh của từng ngành. Sau khi trúng tuyển vào ngành, thí sinh có thể chọn chương trình đăng ký phù hợp, theo nguyện vọng trong quá trình học. Thí sinh sau khi trúng tuyển theo phương thức xét tuyển này mà có nguyện vọng tham gia các CTTT, CLC, ĐHNN&PTQT sẽ đăng ký xét tuyển theo thông báo tuyển sinh các chương trình của trường. Phương thức 5: Xét tuyển dựa trên kết quả các kỳ thi ĐGNL do ĐHQG Hà Nội, ĐHQG TP.HCM tổ chức trong năm 2024 Thời gian đăng ký nguyện vọng: Dự kiến từ ngày 20/05/2024 đến 17h00 ngày 30/05/2024.
{'source': 'Admission\\FTU2\\Tuyển sinh.md'}
FTU2
1d9d0f4d-e9c7-4b40-a653-ac74a6c2402d
Năm 2024 Điểm chuẩn theo phương thức Điểm thi THPT năm 2024 STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú 1 NTS01 Ngành Kinh tế Ngành Quản trị kinh doanh A00 28 2 NTS01 Ngành Kinh tế Ngành Quản trị kinh doanh A01; D01; D06; D07 27.5 3 NTS02 Ngành Tài chính - Ngân hàng Ngành Kế toán Ngành Kinh doanh quốc tế Ngành Marketing A00 28.2 4 NTS02 Ngành Tài chính - Ngân hàng Ngành Kế toán Ngành Kinh doanh quốc tế Ngành Marketing A01; D01; D06; D07 27.7 ### Điểm chuẩn theo phương thức Điểm học bạ năm 2024 STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú 1 KDQS2.1 Chương trình ĐHNNQT Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng A00; A01; D01; D07 30 Giải HSG Quốc Gia 2 KDQS2.1 Chương trình ĐHNNQT Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng A00; A01; D01; D07 31 Giải HSG Tỉnh 3 KDQS2.1 Chương trình ĐHNNQT Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng A00; A01; D01; D07 29 Hệ chuyên 4 KTES1.1 Chương trình tiên chuẩn Kinh tế đối ngoại A00; A01; D01; D06; D07 29.5 Giải HSG Tỉnh 5 KTES1.1 Chương trình tiên chuẩn Kinh tế đối ngoại A00; A01; D01; D06; D07 27.8 Hệ chuyên 6 KTES1.1 Chương trình tiên chuẩn Kinh tế đối ngoại A00; A01; D01; D06; D07 27 Giải HSG Quốc Gia 7 KTKS1.1 Chương trinh tiêu chuẩn Kế toán - Kiểm toán A00; A01; D01; D07 26.8 Giải HSG Quốc Gia 8 KTKS1.1 Chương trinh tiêu chuẩn Kế toán - Kiểm toán A00; A01; D01; D07 29.3 Giải HSG Tỉnh 9 KTKS1.1 Chương trinh tiêu chuẩn Kế toán - Kiểm toán A00; A01; D01; D07 27.7 Hệ chuyên 10 MKTS2.1 Chương trình ĐHNNQT Truyền thông Marketing tích hợp A00; A01; D01; D07 28.13 Hệ chuyên 11 MKTS2.1 Chương trình ĐHNNQT Truyền thông Marketing tích hợp A00; A01; D01; D07 30 Giải HSG Tỉnh 12 MKTS2.1 Chương trình ĐHNNQT Truyền thông Marketing tích hợp A00; A01; D01; D07 30 Giải HSG Quốc Gia 13 QTKS1.1 Chương trình tiêu chuẩn Quản trị kinh doanh quốc tế A01; D01; D07 26.5 Giải HSG Quốc Gia 14 QTKS1.1 Chương trình tiêu chuẩn Quản trị kinh doanh quốc tế A01; D01; D07 29 Giải HSG Tỉnh 15 QTKS1.1 Chương trình tiêu chuẩn Quản trị kinh doanh quốc tế A01; D01; D07 27.5 Hệ chuyên 16 TCHS1.1 Chương trình tiêu chuẩn Tài chính quốc tế A00; A01; D01; D07 27 Giải HSG Quốc Gia 17 TCHS1.1 Chương trình tiêu chuẩn Tài chính quốc tế A00; A01; D01; D07 29.5 Giải HSG Tỉnh 18 TCHS1.1 Chương trình tiêu chuẩn Tài chính quốc tế A00; A01; D01; D07 28.4 Hệ chuyên Điểm chuẩn theo phương thức Điểm ĐGNL HCM năm 2024 STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú 1 KTES1.1 Chương trình tiên chuẩn Kinh tế đối ngoại 27.5 2 KTKS1.1 Chương trinh tiêu chuẩn Kế toán - Kiểm toán 27.4 3 QTKS1.1 Chương trình tiêu chuẩn Quản trị kinh doanh quốc tế 27.2 4 TCHS1.1 Chương trình tiêu chuẩn Tài chính quốc tế 27.7 ### Điểm chuẩn theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp năm 2024 STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú 1 KDQS2.1 Chương trình ĐHNNQT Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng A00; A01; D01; D07 28.5 CCQT và Hệ không chuyên 2 KDQS2.1 Chương trình ĐHNNQT Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng A00; A01; D01; D07 29.5 CCQT và SAT, SCT 3 KDQS2.1 Chương trình ĐHNNQT Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng A00; A01; D01; D07 28.3 CCQT và hệ chuyên 4 KDQS2.1 Chương trình ĐHNNQT Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng A00; A01; D01; D07 27.3 CCQT và điểm thi tốt nghiệp 5 KTES2.1 Chương trình CLC Kinh tế đối ngoại A01; D01; D07 27 CCQT và hệ chuyên 6 KTES2.1 Chương trình CLC Kinh tế đối ngoại A01; D01; D07 27.5 CCQT và SAT, SCT 7 KTES2.1 Chương trình CLC Kinh tế đối ngoại A01; D01; D07 27.5 CCQT và điểm thi tốt nghiệp 8 KTES2.1 Chương trình CLC Kinh tế đối ngoại A01; D01; D07 27.8 CCQT và Hệ không chuyên 9 MKTS2.1 Chương trình ĐHNNQT Truyền thông Marketing tích hợp A00; A01; D01; D07 28.4 CCQT và Hệ không chuyên 10 MKTS2.1 Chương trình ĐHNNQT Truyền thông Marketing tích hợp A00; A01; D01; D07 28.5 CCQT và SAT, SCT 11 MKTS2.1 Chương trình ĐHNNQT Truyền thông Marketing tích hợp A00; A01; D01; D07 27.8 CCQT và hệ chuyên 12 MKTS2.1 Chương trình ĐHNNQT Truyền thông Marketing tích hợp A00; A01; D01; D07 27.3 CCQT và điểm thi tốt nghiệp 13 QTKS2.1 Chương trình CLC Quản trị kinh doanh quốc tế A01; D01; D07 26.3 CCQT và hệ chuyên 14 QTKS2.1 Chương trình CLC Quản trị kinh doanh quốc tế A01; D01; D07 27.5 CCQT và SAT, SCT 15 QTKS2.1 Chương trình CLC Quản trị kinh doanh quốc tế A01; D01; D07 26.8 CCQT và điểm thi tốt nghiệp 16 QTKS2.1 Chương trình CLC Quản trị kinh doanh quốc tế A01; D01; D07 27.5 CCQT và Hệ không chuyên 17 TCHS2.1 Chương trình CLC Ngân hàng và Tài chính quốc tế A01; D01; D07 27.5 CCQT và SAT, SCT 18 TCHS2.1 Chương trình CLC Ngân hàng và Tài chính quốc tế A01; D01; D07 27 CCQT và hệ chuyên 19 TCHS2.1 Chương trình CLC Ngân hàng và Tài chính quốc tế A01; D01; D07 27 CCQT và điểm thi tốt nghiệp 20 TCHS2.1 Chương trình CLC Ngân hàng và Tài chính quốc tế A01; D01; D07 27.5 CCQT và Hệ không chuyên # Năm 2023 ### Điểm chuẩn theo phương thức Điểm thi THPT năm 2023 STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú 1 NTS01 Ngành Quản trị kinh doanh A00 27.6 2 NTS01 Ngành Quản trị kinh doanh A01;D01;D07 27.1 3 NTS01 Ngành Kinh tế A00 27.6 4 NTS01 Ngành Kinh tế A01;D01;D06;D07 27.1 5 NTS02 Ngành Tài chính - Ngân hàng Ngành Kế toán Ngành Kinh doanh quốc tế Ngành Marketing A00 27.8 6 NTS02 Ngành Tài chính - Ngân hàng Ngành Kế toán Ngành Kinh doanh quốc tế Ngành Marketing A01;D01;D07 27.3 ### Điểm chuẩn theo phương thức Điểm ĐGNL HCM năm 2023 STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú 1 NTS01 Ngành Kinh tế đối ngoại 28.1 2 NTS01 Ngành Quản trị kinh doanh quốc tế 28 3 NTS02 Ngành Tài chính quốc tế Ngành Kế toán - Kiểm toán 0 # Năm 2022 ### Điểm chuẩn theo phương thức Điểm thi THPT năm 2022 STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú 1 NTS01 Kinh tế, Quản trị kinh doanh A00 28.25 2 NTS01 Kinh tế, Quản trị kinh doanh A01;D01;D06;D07 27.75 3 NTS02 Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Kinh doanh quốc tế, Marketing A00 28.25 4 NTS02 Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Kinh doanh quốc tế, Marketing A01;D01;D06;D07 27.75 ### Điểm chuẩn dgnl 2022 Cơ sở Ngành đào tạo Điểm chuẩn 2022 Cơ sở II – TP.HCM Chương trình tiêu chuẩn Kinh tế đối ngoại 28.1 Chương trình tiêu chuẩn Quản trị kinh doanh quốc tế 28 Chương trình tiêu chuẩn Tài chính quốc tế 28.1 Chương trình tiêu chuẩn Kế toán – Kiểm toán 28 Lưu ý về điểm xét tuyển Đánh giá năng lực (ĐGNL) - Đại học Ngoại thương 2022 Thang điểm: Điểm xét tuyển Đánh giá năng lực được quy về thang điểm 30.
{'source': 'Admission\\FTU2\\Điểm chuẩn.md'}
FTU2
4015fb7c-af4f-433c-a05b-d75f33dcf04f
b. Xét kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế và học bạ THPT Đối tượng xét tuyển: Thí sinh hệ chuyên và không chuyên. Áp dụng cho chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh và chương trình chất lượng cao các ngành ngôn ngữ. Điều kiện xét tuyển: Đang cập nhật. c. Xét kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế và kết quả thi tốt nghiệp THPT Với các chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh: Tốt nghiệp THPT. Điểm TBC học tập từng năm lớp 10, 11 và HK1 lớp 12 ≥ 7.5 điểm. Có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế hoặc giải quốc gia môn tiếng Anh theo quy định. Tổng điểm 2 môn thi THPT năm 2022 môn Toán và một môn khác không phải Ngoại ngữ đạt điểm sàn của trường. Với các chương trình Chất lượng cao ngôn ngữ: Tốt nghiệp THPT. Điểm TBC học tập từng năm lớp 10, 11 và HK1 lớp 12 ≥ 7.5 điểm. Có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế hoặc giải quốc gia môn ngoại ngữ theo quy định. Tổng điểm 2 môn thi THPT năm 2022 môn Toán và Văn đạt điểm sàn của trường. d. Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2022 Điều kiện đăng ký xét tuyển: Tốt nghiệp THPT. Điểm TBC học tập từng năm lớp 10, 11, 12 ≥ 7.0 điểm.
{'source': 'Admission\\FTU2\\Tuyển sinh.md'}
FTU2
618ef4f2-f6d6-4d00-995f-9a388766bca8
Cơ hội nghề nghiệp đa dạng trong các lĩnh vực tài chính, ngân hàng và các công ty quốc tế. 5. Ngành Quản trị kinh doanh quốc tế Môn học chính: Quan hệ khách hàng, Quản trị thương hiệu, Quản trị truyền thông, Blockchain trong kinh doanh, v.v. Kỹ năng và cơ hội nghề nghiệp: Chương trình giúp sinh viên nắm vững các kỹ năng quản lý trong kinh doanh quốc tế, đồng thời học cách áp dụng kiến thức vào thực tế qua các hoạt động ngoại khóa và thực tập tại các công ty quốc tế. 6. Ngành Tài chính ngân hàng Môn học chính: Quản trị tài chính, Ngân hàng quốc tế, Thị trường tài chính toàn cầu, v.v. Kỹ năng và cơ hội nghề nghiệp: Sinh viên được trang bị kiến thức về tài chính quốc tế và các chứng chỉ hành nghề quốc tế như ACCA, CFA, FRM.
{'source': 'Admission\\FTU2\\Mô tả ngành.md'}
FTU2
6aa51340-89c7-47f6-baa5-ee098668ce05
Cơ hội nghề nghiệp trong các công ty tài chính, ngân hàng quốc tế và các tổ chức tài chính. 7. Ngành Marketing Môn học chính: Chiến lược Marketing, Marketing quốc tế, Marketing số, Tâm lý học người tiêu dùng, v.v. Kỹ năng và cơ hội nghề nghiệp: Sinh viên được đào tạo về marketing, chiến lược truyền thông, nghiên cứu thị trường, và ứng dụng công nghệ trong marketing. Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể làm việc trong các lĩnh vực marketing, quảng cáo, truyền thông quốc tế. 8. Ngành Quản trị khách sạn Môn học chính: Quản lý khách sạn, Quản trị dịch vụ khách hàng, Điều phối nhân sự khách sạn, v.v. Kỹ năng và cơ hội nghề nghiệp: Sinh viên học các kỹ năng quản lý khách sạn, giao tiếp với khách hàng và điều phối hoạt động trong ngành dịch vụ khách sạn. Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể làm việc tại các khách sạn, resort hoặc các công ty du lịch quốc tế. 9. Ngành Luật Môn học chính: Luật thương mại quốc tế, Pháp luật doanh nghiệp, Quy định thương mại đa biên, v.v. Kỹ năng và cơ hội nghề nghiệp: Sinh viên được đào tạo về các quy định pháp lý trong thương mại quốc tế và có thể làm tư vấn viên pháp lý trong các doanh nghiệp quốc tế, các tổ chức nhà nước, hoặc công ty luật. 10. Ngành Ngôn ngữ thương mại (Anh, Pháp, Trung, Nhật) Môn học chính: Thông dịch, Marketing quốc tế, Quản trị kinh doanh, v.v. Kỹ năng và cơ hội nghề nghiệp: Sinh viên học ngôn ngữ chuyên ngành kết hợp với các môn học về kinh doanh quốc tế, giúp họ có thể làm việc trong các công ty quốc tế, tổ chức truyền thông, hoặc làm thông dịch viên. Các khoa của Trường Đại học Ngoại Thương 1. Khoa Kinh tế Quốc tế Khoa Kinh tế Quốc tế là một trong những khoa hàng đầu của Trường Đại học Ngoại Thương, nổi bật với lịch sử lâu dài trong công tác giảng dạy và nghiên cứu về lĩnh vực kinh tế quốc tế. Chương trình đào tạo của khoa được cập nhật liên tục, phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế, nhằm đáp ứng nhu cầu học tập và thị trường lao động. Khoa đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng. Mỗi năm, khoa tuyển sinh từ 1.400 đến 1.600 sinh viên, với các bộ môn chuyên sâu: Kinh tế vi mô, Kinh tế vĩ mô, Kinh tế lượng, và Kinh tế ứng dụng. Đội ngũ giảng viên của khoa hiện gồm 41 người, trong đó có 4 Phó giáo sư, 14 Tiến sĩ, 4 Giảng viên cao cấp và 2 Giảng viên chính.
{'source': 'Admission\\FTU2\\Mô tả ngành.md'}
FTU2
6b9ca487-a5be-4d76-9810-34768f9e38a9
Tuyển sinh 2021 Thông tin về phương thức tuyển sinh đại học hệ chính quy năm 2021 của Trường Đại học Ngoại Thương cơ sở TP.Hồ Chí Minh được công bố như sau: Tổng chỉ tiêu tuyển sinh Trường Đại học Ngoại Thương cơ sở TP.Hồ Chí Minh trong năm 2021 duy trì tổng chỉ tiêu tuyển sinh như năm trước là 3.990 chỉ tiêu tại các cơ sở Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh và Quảng Ninh. Trường cũng bắt đầu tuyển sinh thêm hai chương trình đào tạo chất lượng cao mới: Chương trình Chất lượng cao Luật Kinh doanh quốc tế theo mô hình thực hành nghề nghiệp. Chương trình Chất lượng cao Tiếng Anh Thương mại. Phương thức tuyển sinh năm 2021 Trường ĐH Ngoại Thương áp dụng 6 phương thức xét tuyển, trong đó 5 phương thức đã được sử dụng từ năm 2020 và bổ sung thêm một phương thức mới. Dưới đây là chi tiết của từng phương thức: Phương thức 1: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT Dành cho thí sinh tham gia kỳ thi học sinh giỏi (HSG) quốc gia, đạt giải HSG cấp tỉnh/thành phố lớp 11 hoặc lớp 12, và thí sinh thuộc hệ chuyên của trường THPT trọng điểm quốc gia/THPT chuyên. Chỉ tiêu dự kiến: 25% (từng đối tượng có chỉ tiêu riêng). Điều kiện: Thí sinh tham gia kỳ thi HSG quốc gia các môn trong tổ hợp xét tuyển phải có điểm trung bình chung học tập từ 8 trở lên. Đối với thí sinh đạt giải HSG cấp tỉnh/thành phố, điểm trung bình các môn trong tổ hợp phải đạt từ 8,5 trở lên. Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp giữa chứng chỉ quốc tế và kết quả học tập Dành cho thí sinh hệ chuyên và không chuyên, áp dụng cho các chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh và Ngôn ngữ thương mại. Chỉ tiêu dự kiến: 28%. Điều kiện: Thí sinh hệ chuyên cần có chứng chỉ IELTS từ 6,5 trở lên, tốt nghiệp THPT với điểm trung bình chung từ 8 trở lên, và điểm trung bình các môn trong tổ hợp xét tuyển đạt từ 8,5 trở lên. Thí sinh không chuyên cần có chứng chỉ IELTS từ 6,5 trở lên và điểm trung bình chung các môn trong tổ hợp xét tuyển từ 9,0 trở lên. Phương thức 3: Xét tuyển kết hợp giữa chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế và kết quả thi tốt nghiệp THPT Chỉ tiêu dự kiến: 7%. Điều kiện: Thí sinh cần có chứng chỉ IELTS từ 6,5 trở lên và điểm thi tốt nghiệp THPT đạt ngưỡng quy định của trường.
{'source': 'Admission\\FTU2\\Tuyển sinh.md'}
FTU2
72aa1f80-fbb5-44c0-a63d-314808c44f49
Hạnh kiểm của từng năm lớp 10, 11, 12 từ Khá trở lên. Đối với các chương trình Chất lượng cao ngành Ngôn ngữ: Tốt nghiệp THPT năm 2024. Tổng điểm các môn thi tốt nghiệp THPT năm 2024 của một trong các tổ hợp môn xét tuyển của trường (bao gồm cả điểm ưu tiên khu vực và đối tượng) đạt từ 24,0 điểm trở lên. Điểm trung bình chung học tập của từng năm học lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12 đạt từ 8,0 trở lên. Hạnh kiểm của từng năm lớp 10, 11, 12 từ Khá trở lên. Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế theo yêu cầu của chương trình CLC ngành Ngôn ngữ. Đối với thí sinh hệ không chuyên (hoặc hệ chuyên, lớp chuyên môn khác với các môn trong tổ hợp môn xét tuyển của trường): Các chương trình CTTT, CLC và ĐHNN&PTQT (không bao gồm các chương trình CLC ngành Ngôn ngữ): Tốt nghiệp THPT năm 2024. Tổng điểm các môn thi tốt nghiệp THPT năm 2024 của một trong các tổ hợp môn xét tuyển của trường (bao gồm cả điểm ưu tiên khu vực và đối tượng) đạt từ 24,0 điểm trở lên. Điểm trung bình chung học tập của từng năm học lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12 đạt từ 8,5 trở lên. Điểm trung bình chung học tập của 05 học kỳ năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 lớp 12 của 02 môn thuộc tổ hợp xét tuyển: Toán-Lý hoặc Toán-Hóa đạt từ 9,0 trở lên, hoặc Toán-Văn đạt từ 8,8 trở lên (tính trung bình chung của 02 môn, làm tròn đến một chữ số thập phân). Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế trong thời hạn (tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển) đạt: IELTS (Academic) từ 6.5 trở lên, hoặc TOEFL iBT từ 79 trở lên, hoặc Chứng chỉ Cambridge của Hội đồng Khảo thí tiếng Anh Đại học Cambridge (Cambridge English Qualifications) đạt từ 180 điểm trở lên, hoặc Giải Ba HSG quốc gia môn Tiếng Anh trở lên.
{'source': 'Admission\\FTU2\\Tuyển sinh.md'}
FTU2
76792a56-b865-4867-bff0-391fbf246551
Địa chỉ: Số 91, Phố Chùa Láng, Đống Đa, Hà Nội. Hotline: 0352530798; 02432595161. Thí sinh đăng ký xét tuyển tại Cơ sở II-TP Hồ Chí Minh: Ban Quản lý đào tạo, Trường Đại học Ngoại thương – Cơ sở II tại TP HCM. Địa chỉ: Số 15 đường D5, Phường 25, Quận Bình Thạnh, TP.HCM. Hotline: 028 3512 7257 và 0985.329.988
{'source': 'Admission\\FTU2\\Tuyển sinh.md'}
FTU2
8dbe88f1-6af8-45d2-b427-0823d633d16e
Các chương trình áp dụng: Các chương trình tiêu chuẩn. Điều kiện nộp hồ sơ đăng ký nguyện vọng: Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương. Điểm trung bình chung học tập của từng năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12 từ 7,0 trở lên. Kết quả bài thi ĐGNL của ĐHQG Hà Nội năm 2024 từ 100/150 điểm hoặc Kết quả bài thi ĐGNL của ĐHQG TP. HCM năm 2024 từ 850/1200 điểm. Hạnh kiểm của từng năm lớp 10, 11, 12 từ Khá trở lên. Lưu ý: Thí sinh xét tuyển theo phương thức này chỉ được chọn đăng ký xét tuyển tại 1 trong 2 cơ sở của trường: Trụ sở chính Hà Nội Cơ sở II – TP. Hồ Chí Minh Phương thức 6: Xét tuyển thẳng năm 2024 Thời gian nộp hồ sơ xét tuyển: Dự kiến tháng 6/2024 theo kế hoạch tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Các chương trình áp dụng: Các chương trình tiêu chuẩn theo quy định tại Thông báo xét tuyển. Đối tượng áp dụng: Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp THPT. Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2024 đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi Olympic quốc tế hoặc Cuộc thi khoa học kỹ thuật quốc tế (thời gian đạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng). Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2024 đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cử tham gia các môn Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung, Tiếng Nhật, được tuyển thẳng vào ngành đúng với môn thí sinh đạt giải (thời gian đạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng). Thí sinh là người khuyết tật đặc biệt nặng có giấy xác nhận khuyết tật và không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường, có điểm trung bình học tập từ 8,0 trở lên. Thí sinh là người nước ngoài đã tốt nghiệp THPT và đạt yêu cầu về kiểm tra kiến thức và ngôn ngữ của từng chương trình đào tạo (trình độ tiếng Việt B2 hoặc Tiếng Anh theo quy định từng chương trình). Thí sinh tốt nghiệp THPT là người dân tộc thiểu số rất ít người hoặc thí sinh thuộc các huyện nghèo biên giới, hải đảo có nơi thường trú từ 3 năm trở lên, có điểm trung bình học tập từ 8,0 trở lên (có thể phải học bổ sung kiến thức 1 năm tại trường dự bị đại học). Xét tuyển đặc thù với Chương trình ĐHPTQT Kinh tế Chính trị Quốc tế Thời gian đăng ký: Dự kiến từ ngày 06/05/2024 đến trước 17h00 ngày 30/05/2024. Các chương trình áp dụng: Chương trình ĐHPTQT Kinh tế chính trị quốc tế. Điều kiện nộp hồ sơ xét tuyển: Thí sinh thuộc hệ chuyên các môn chuyên Toán, Toán-Tin, Tin, Lý, Hóa, Văn, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung, Tiếng Nga, Tiếng Nhật của các trường THPT trọng điểm quốc gia/ THPT chuyên, có: Tổng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2024 từ 24,0 điểm trở lên.
{'source': 'Admission\\FTU2\\Tuyển sinh.md'}
FTU2
99542f44-f8ce-4c07-b93e-5fb2b2b39bcf
Điểm trung bình chung học tập từ 8,0 trở lên. Điểm trung bình chung học tập của 2 môn thuộc tổ hợp xét tuyển từ 8,0 trở lên. Có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế đạt IELTS 6.5, TOEFL iBT 79, hoặc chứng chỉ Cambridge từ 180 điểm trở lên, hoặc đạt từ giải Ba HSG quốc gia môn Tiếng Anh trở lên. Được giới thiệu bởi UBND Tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương. Lưu ý chung: Thí sinh chưa cần nộp minh chứng về tốt nghiệp THPT và ngưỡng điểm thi tốt nghiệp tối thiểu tại thời điểm đăng ký xét tuyển. Thí sinh cần nộp minh chứng khi được xác định trúng tuyển và thực hiện xác nhận nhập học theo thời gian thông báo của trường. Hệ thống tuyển sinh trực tuyến của Trường Đại học Ngoại thương: https://tuyensinh.ftu.edu.vn Quy đổi điểm Stt Chứng chỉ Nội dung Mức điểm 8.5 9.0 9.5 10 1 IELTS Điểm IELTS 6.5 7.0 7.5 8.0 - 9.0 2 TOEFL iBT Điểm TOEFL iBT 79 - 92 93 - 101 102 - 109 110 - 120 3 Cambridge English Scale Điểm Cambridge English Scale 180 - 183 184 - 191 192 - 199 200 - 230 4 Năng lực tiếng Nhật JLPT Điểm Năng lực tiếng Nhật JLPT N3 (Từ 130 điểm trở lên) N2 N1 5 Kỳ thi du học Nhật Bản (EJU) Điểm bài thi môn tiếng Nhật (bao gồm điểm của các phần môn Nghe, Đọc hiểu, Nghệ thuật và Việt luận) Từ 220 đến 269 Từ 270 đến 319 Từ 320 đến 400 6 Chứng chỉ tiếng Trung HSK Điểm Chứng chỉ tiếng Trung HSK HSK4 (Từ 280 điểm trở lên) HSK5 HSK6 7 Bằng Tiếng Pháp Bằng Tiếng Pháp DELF-B2 DALF C1 DALF C2 8 Giải HSG quốc gia Loại giải HSG quốc gia Giải Ba Giải Nhì Giải Nhất Bảng quy đổi chứng chỉ quốc tế SAT hoặc ACT STT ACT SAT Quy đổi điểm bài thi Chuẩn hóa năng lực quốc tế theo thang điểm 20 1 27 1260-1290 17,00 2 28-29 1300-1350 17,50 3 30-31 1360-1410 18,00 4 32 1420-1440 18,50 5 33 1450-1480 19,00 6 34 1490-1520 19,50 7 35-36 1530-1600 20,00 Bảng quy đổi điểm trong Chứng chỉ A-level STT Điểm trên chứng chỉ A-Level Điểm quy đổi theo thang 10 1 A* 10,00 2 A 8,50 3 B 8,00 4 C 7,50 5 D 7,00 6 E 6,50 Liên hệ: Thí sinh đăng ký xét tuyển tại Trụ sở chính Hà Nội hoặc Cơ sở Quảng Ninh: Phòng Quản lý đào tạo, Trường Đại học Ngoại thương.
{'source': 'Admission\\FTU2\\Tuyển sinh.md'}
FTU2
b7d93a80-6db2-4f6a-93a0-cd2b921e6c14
Trường Đại học Ngoại Thương Cơ sở II Tiếng Anh: Foreign Trade University Ho Chi Minh City Campus (FTU2) Trường Đại học Ngoại Thương cơ sở II là cơ sở đào tạo phía Nam của Trường Đại học Ngoại thương tại Hà Nội, đại học chuyên ngành kinh tế đầu ngành tại Việt Nam và thành viên của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Cơ sở này được thành lập dựa trên nhu cầu đào tạo cán bộ trong lĩnh vực kinh tế và kinh doanh quốc tế tại các tỉnh thành phía Nam trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế. Cơ sở được thành lập theo Quyết định số 1485/GD-ĐT ngày 16/07/1993 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam. Tên trường: Trường Đại học Ngoại thương (Cơ sở 2) Tên tiếng Anh: Foreign Trade University (FTU) Mã trường: NTS Trực thuộc: Bộ Giáo dục và Đào tạo Loại trường: Công lập Loại hình đào tạo: Đại học – Sau đại học Lĩnh vực: Kinh tế Địa chỉ: Số 15 Đường D5, Khu Văn Thánh Bắc, Phường 25, Quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh Điện thoại: Email: Website: http://cs2.ftu.edu.vn/ Fanpage: https://www.facebook.com/ftu2hcmc/ Lịch sử 1962 Ngày 20/06/1962, theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Khoa Quan hệ Quốc tế tách khỏi Trường Đại học Kinh tế - Tài chính để thành lập Trường Cán bộ Ngoại giao - Ngoại thương trực thuộc Bộ Ngoại giao. Trụ sở ban đầu được đặt tại làng Láng, tỉnh Hà Đông (nay là phường Láng Thượng, Hà Nội). 1967 Ngày 05/08/1967, theo đề nghị của Bộ Ngoại giao và Bộ Ngoại thương, Thủ tướng Phạm Văn Đồng đã ký Quyết định số 123/CP, chia tách Trường Cán bộ Ngoại giao - Ngoại thương thành hai trường: Trường Ngoại giao (nay là Học viện Ngoại giao) trực thuộc Bộ Ngoại giao. Trường Ngoại thương thuộc Bộ Ngoại thương (nay là Bộ Công Thương). 1985 Trường Đại học Ngoại thương chuyển từ Bộ Ngoại thương sang trực thuộc Bộ Đại học và Trung học Chuyên nghiệp (nay là Bộ Giáo dục và Đào tạo). 1993 Ngày 16/07/1993, xuất phát từ nhu cầu đào tạo cán bộ kinh tế và kinh doanh quốc tế tại Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh thành phía Nam, Cơ sở II Trường Đại học Ngoại thương tại TP.
{'source': 'Admission\\FTU2\\Giới thiệu.md'}
FTU2
c7d634b6-61e7-4047-bb42-c49e04a4e3e2
Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào a. Xét học bạ THPT Đối tượng 1: Thí sinh tham gia kỳ thi học sinh giỏi quốc gia các môn thi riêng biệt (Toán, Tin, Lý, Hóa, Văn, Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung, Tiếng Nga, Tiếng Nhật) hoặc tham gia cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia. Điều kiện xét tuyển: Tốt nghiệp THPT năm 2022. Có tên trong danh sách tham gia kỳ thi HSG quốc gia hoặc cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia (nội dung đề tài phù hợp với môn thuộc tổ hợp xét tuyển của trường). Điểm TBC học tập từng năm lớp 10, 11 và HK1 lớp 12 ≥ 8.0 điểm. Đối tượng 2: Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi chọn HSG cấp tỉnh, thành phố lớp 11 hoặc lớp 12 (gồm cả thí sinh thi vượt cấp) các môn thi riêng biệt. Điều kiện xét tuyển: Tốt nghiệp THPT năm 2022. Đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi HSG cấp tỉnh, thành phố các môn trong tổ hợp xét tuyển của trường. Điểm TBC học tập từng năm lớp 10, 11 và HK1 lớp 12 ≥ 8.0 điểm. Điểm TBC học tập của 4 học kỳ lớp 10, lớp 11 và HK1 lớp 12 của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển (trong đó có môn Toán) ≥ 8.5 điểm. Đối tượng 3: Thí sinh hệ chuyên Toán, Toán – Tin, Tin, Lý, Hóa, Văn, Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung, Tiếng Nga, Tiếng Nhật của trường THPT trọng điểm quốc gia, THPT chuyên. Điều kiện xét tuyển: Tốt nghiệp THPT năm 2022. Điểm TBC học tập từng năm lớp 10, 11 và HK1 lớp 12 ≥ 8.5 điểm. Điểm TBC học tập của 4 học kỳ lớp 10, lớp 11 và HK1 lớp 12 của 3 môn theo tổ hợp xét tuyển (trong đó có môn Toán) ≥ 9.0 điểm.
{'source': 'Admission\\FTU2\\Tuyển sinh.md'}
FTU2
c8b299b6-db3f-4dac-ae37-0984d4cea7ac
Các giảng viên đều được đào tạo từ các quốc gia phát triển như Mỹ, Anh, Úc, Canada, Thụy Sĩ, Nhật Bản, đảm bảo chất lượng giảng dạy và nghiên cứu vượt trội. Chương trình đào tạo của khoa gồm: Cử nhân Kinh tế Quốc tế Cử nhân Kinh tế và Phát triển Quốc tế 2. Khoa Tài chính Ngân hàng Khoa Tài chính Ngân hàng được thành lập vào ngày 1 tháng 4 năm 2006, nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực chất lượng cao trong bối cảnh Việt Nam gia nhập WTO và sự phát triển mạnh mẽ của ngành tài chính ngân hàng. Khoa hiện có 43 giảng viên, bao gồm nhiều Phó giáo sư, Tiến sĩ, và Thạc sĩ, được đào tạo tại các quốc gia có hệ thống tài chính tiên tiến. Khoa cung cấp 5 chương trình đào tạo: 3 chương trình tiêu chuẩn 1 chương trình chất lượng cao giảng dạy bằng tiếng Anh 1 chương trình tiên tiến Chương trình thạc sĩ Tài chính Ngân hàng được mở từ năm 2011 Khoa đã đào tạo gần 2.000 sinh viên, đóng góp một phần quan trọng vào nguồn nhân lực ngành tài chính ngân hàng của Việt Nam. 3. Khoa Quản trị Kinh doanh Khoa Quản trị Kinh doanh được thành lập vào năm 1999, đánh dấu sự chuyển mình của trường từ một đơn ngành sang một trường đào tạo đa ngành. Khoa đào tạo các chương trình bậc cử nhân, thạc sĩ, và tiến sĩ với hai chuyên ngành chính: Quản trị Kinh doanh Quốc tế Quản trị Khách sạn Khoa hiện có 51 giảng viên, gồm 7 Phó giáo sư và 20 Tiến sĩ, và luôn cập nhật chương trình đào tạo để đáp ứng nhu cầu thay đổi của thị trường.
{'source': 'Admission\\FTU2\\Mô tả ngành.md'}
FTU2
c9271391-0944-489f-af0c-a985718744c4
Ngành Kinh tế Môn học chính: Kinh tế học quốc tế, Marketing căn bản, Logistics và vận tải quốc tế, Thương mại dịch vụ, Phân tích và đầu tư chứng khoán, v.v. Kỹ năng và cơ hội nghề nghiệp: Sinh viên được trang bị kiến thức về kinh tế và kinh doanh quốc tế, kỹ năng phân tích, tổng hợp thông tin và giải quyết vấn đề. Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể làm chuyên gia, nhà quản lý hoặc doanh nhân trong các tổ chức, doanh nghiệp trong nước và quốc tế. 2. Ngành Kinh tế quốc tế Môn học chính: Kinh tế vĩ mô, Marketing quốc tế, Quản lý chuỗi cung ứng, Đầu tư quốc tế, Thanh toán quốc tế, v.v. Kỹ năng và cơ hội nghề nghiệp: Sinh viên sẽ nắm vững các kiến thức tổng quát về kinh tế, marketing, giao dịch thương mại và các bộ môn chuyên sâu về kinh tế quốc tế. Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể làm việc trong các công ty, tổ chức quốc tế hoặc các doanh nghiệp liên quan đến thương mại quốc tế. 3. Ngành Quản trị kinh doanh Môn học chính: Lãnh đạo, Hoạch định chiến lược, Thương mại điện tử, Marketing quốc tế, Logistics và vận tải quốc tế, v.v. Kỹ năng và cơ hội nghề nghiệp: Sinh viên học về quản lý doanh nghiệp, chiến lược kinh doanh và có cơ hội thực hành qua các dự án thực tế. Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể đảm nhận các vị trí quản lý trong doanh nghiệp, đặc biệt là trong môi trường kinh doanh quốc tế. 4. Ngành Kế toán Môn học chính: Nguyên lý kế toán, Kế toán tài chính, Kế toán quốc tế, Hệ thống thông tin kế toán, v.v. Kỹ năng và cơ hội nghề nghiệp: Sinh viên được đào tạo để trở thành kế toán viên, kiểm toán viên với kiến thức vững về các chuẩn mực kế toán quốc tế.
{'source': 'Admission\\FTU2\\Mô tả ngành.md'}
FTU2
d1299ed0-d35f-4d4a-9c98-9eaa27f3b5e7
Theo cập nhật năm 2024, Trường Đại học Ngoại Thương đang triển khai chương trình đào tạo chính quy cấp bậc đại học cho 13 ngành với tổng cộng 20 chuyên ngành. Cụ thể: Ngành đào tạo tại Đại học Ngoại Thương năm học 2024-2025 STT Tên ngành Chuyên ngành đào tạo 1 Kinh tế Kinh tế đối ngoại, Thương mại quốc tế 2 Kinh tế quốc tế Kinh tế quốc tế, Kinh tế và phát triển quốc tế 3 Kinh doanh quốc tế Kinh doanh quốc tế, Kinh doanh quốc tế theo mô hình tiên tiến Nhật Bản, Logistics và quản lý chuỗi cung ứng định hướng nghề nghiệp quốc tế 4 Quản trị kinh doanh Quản trị kinh doanh quốc tế 5 Quản trị khách sạn Quản trị khách sạn 6 Tài chính ngân hàng Ngân hàng, Tài chính quốc tế, Phân tích và đầu tư tài chính 7 Luật Luật thương mại quốc tế 8 Kế toán Kế toán – Kiểm toán, Kế toán – Kiểm toán định hướng nghề nghiệp ACCA 9 Ngôn ngữ Anh Tiếng Anh thương mại 10 Ngôn ngữ Pháp Tiếng Pháp thương mại 11 Ngôn ngữ Nhật Tiếng Nhật thương mại 12 Ngôn ngữ Trung Tiếng Trung thương mại 13 Ngành Marketing Truyền thông Marketing tích hợp Hệ đào tạo chất lượng cao tại Đại học Ngoại Thương (CLC): Chất lượng cao Kinh tế Đối ngoại Chất lượng cao Kinh doanh Quốc tế Chất lượng cao Kinh tế Quốc tế Chất lượng cao Quản trị Kinh doanh Quốc tế Chất lượng cao Ngân hàng và Tài chính Quốc tế Chất lượng cao Quản trị Khách sạn Kinh doanh Quốc tế theo mô hình tiên tiến Nhật Bản Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng định hướng nghề nghiệp quốc tế Hệ đào tạo chương trình tiên tiến tại Đại học Ngoại Thương: Chương trình tiên tiến Kinh tế Đối ngoại Chương trình tiên tiến Quản trị Kinh doanh Chương trình tiên tiến Tài chính – Ngân hàng 1.
{'source': 'Admission\\FTU2\\Mô tả ngành.md'}
FTU2
d8a0b053-5e4e-4bb8-a687-8da138b7a132
Thời gian tuyển sinh: Dự kiến tháng 8/2023. Cách thức đăng ký: Thí sinh đăng ký trực tuyến trên hệ thống xét tuyển của Bộ GD&ĐT. 1.5 Phương thức 5: Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực do ĐHQG Hà Nội và ĐHQG TPHCM tổ chức trong năm 2023 (áp dụng cho 5 chương trình tiêu chuẩn) Điều kiện xét tuyển: Thí sinh đạt 100/150 điểm thi đánh giá năng lực của ĐHQG Hà Nội. Thí sinh đạt 850/1200 điểm thi đánh giá năng lực của ĐHQG TPHCM. Thời gian tuyển sinh: Đợt 1: Từ 22/5 – 31/5/2023. Đợt 2: Tháng 7/2023. Cách thức đăng ký: Thí sinh tham khảo thông tin và đăng ký dự thi đánh giá năng lực của ĐHQG Hà Nội và ĐHQG TPHCM theo liên kết được cung cấp. 1.6 Phương thức 6: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT Thời gian nộp hồ sơ: Dự kiến từ ngày 22/5 – 30/6/2023. Tuyển sinh 2024 Phương thức xét tuyển năm 2024 - Trường Đại học Ngoại thương 1. Phương thức 1: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT dành cho thí sinh tham gia/đạt giải trong kỳ thi HSG quốc gia hoặc trong cuộc thi KHKT quốc gia, đạt giải (nhất, nhì, ba) HSG cấp Tỉnh/Thành phố lớp 11 hoặc lớp 12, và thí sinh thuộc hệ chuyên của trường THPT trọng điểm quốc gia/THPT chuyên. Thời gian đăng ký nguyện vọng: Dự kiến từ ngày 20/05/2024 đến 17h00 ngày 30/05/2024. Điều kiện nộp hồ sơ đăng ký: Đối với thí sinh tham gia/đạt giải trong Kỳ thi HSG quốc gia hoặc trong Cuộc thi KHKT cấp quốc gia do Bộ GD&ĐT tổ chức: Tốt nghiệp THPT năm 2024. Tổng điểm các môn thi tốt nghiệp THPT năm 2024 của một trong các tổ hợp môn xét tuyển của trường (bao gồm cả điểm ưu tiên khu vực và đối tượng) đạt từ 24,0 điểm trở lên. Tham dự/đạt giải trong Kỳ thi HSG cấp quốc gia các môn thuộc tổ hợp xét tuyển của trường hoặc trong Cuộc thi KHKT cấp quốc gia do Bộ GD&ĐT tổ chức, mà nội dung đề tài được Hội đồng tuyển sinh đánh giá là phù hợp với môn thuộc tổ hợp xét tuyển của trường. Điểm trung bình chung học tập của từng năm học lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12 đạt từ 8,0 trở lên. Hạnh kiểm của từng năm lớp 10, 11, 12 từ Khá trở lên. Đối với thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong Kỳ thi HSG cấp Tỉnh/Thành phố lớp 11 hoặc lớp 12: Tốt nghiệp THPT năm 2024. Tổng điểm các môn thi tốt nghiệp THPT năm 2024 của một trong các tổ hợp 2 môn xét tuyển của trường (bao gồm cả điểm ưu tiên khu vực và đối tượng) đạt từ 24,0 điểm trở lên. Đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong Kỳ thi HSG cấp Tỉnh/Thành phố lớp 11 hoặc lớp 12 (bao gồm cả thí sinh thi vượt cấp) một trong các môn thuộc tổ hợp môn xét tuyển của trường (bao gồm Toán, Tin, Lý, Hóa, Văn, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung, Tiếng Nga, Tiếng Nhật). Điểm trung bình chung học tập của từng năm học lớp 10, 11 và học kỳ 1 lớp 12 đạt từ 8,0 trở lên. Điểm trung bình chung học tập của 05 học kỳ lớp 10, 11 và học kỳ 1 lớp 12 của 03 môn thuộc tổ hợp xét tuyển của trường (trong đó có môn Toán và môn thi đạt giải học sinh giỏi) đạt từ 8,5 điểm trở lên (tính trung bình chung của cả 3 môn, làm tròn đến một chữ số thập phân). Hạnh kiểm của từng năm lớp 10, 11, 12 từ Khá trở lên. Đối với thí sinh học hệ chuyên các môn chuyên Toán, Toán-Tin, Tin, Lý, Hóa, Văn, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung, Tiếng Nga, Tiếng Nhật của trường THPT trọng điểm quốc gia/THPT chuyên: Tốt nghiệp THPT năm 2024. Tổng điểm các môn thi tốt nghiệp THPT năm 2024 của một trong các tổ hợp môn xét tuyển của trường (bao gồm cả điểm ưu tiên khu vực và đối tượng) đạt từ 24,0 điểm trở lên. Điểm trung bình chung học tập của từng năm học lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12 đạt từ 8,5 trở lên. Điểm trung bình chung học tập của 05 học kỳ lớp 10, 11 và học kỳ 1 lớp 12 của cả 03 môn thuộc tổ hợp xét tuyển của trường (trong đó có môn Toán) đạt từ 9,0 điểm trở lên (tính trung bình chung của 3 môn, làm tròn đến một chữ số thập phân). Hạnh kiểm của từng năm lớp 10, 11, 12 từ Khá trở lên. Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp giữa Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế và kết quả học tập THPT/chứng chỉ năng lực quốc tế Thời gian đăng ký nguyện vọng: Dự kiến từ ngày 20/05/2024 đến 17h00 ngày 30/05/2024. Điều kiện nộp hồ sơ đăng ký: Đối với thí sinh thuộc hệ chuyên các môn chuyên Toán, Toán-Tin, Tin, Lý, Hóa, Văn, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung, Tiếng Nga, Tiếng Nhật của các trường THPT trọng điểm quốc gia/THPT chuyên: Các chương trình CTTT, CLC và ĐHNN&PTQT (không bao gồm các chương trình CLC ngành Ngôn ngữ): Tốt nghiệp THPT năm 2024. Tổng điểm các môn thi tốt nghiệp THPT năm 2024 của một trong các tổ hợp môn xét tuyển của trường (bao gồm cả điểm ưu tiên khu vực và đối tượng) đạt từ 24,0 điểm trở lên. Điểm trung bình chung học tập của từng năm học lớp 10, 11 và học kỳ 1 năm lớp 12 đạt từ 8,0 trở lên. Điểm trung bình chung học tập của 05 học kỳ năm lớp 10, 11 và học kỳ 1 lớp 12 của 02 môn thuộc tổ hợp xét tuyển: Toán-Lý hoặc Toán-Hóa hoặc Toán-Văn đạt từ 8,5 trở lên (tính trung bình chung của 02 môn, làm tròn đến một chữ số thập phân). Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế trong thời hạn (tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển) đạt: IELTS (Academic) từ 6.5 trở lên, hoặc TOEFL iBT từ 79 trở lên, hoặc Chứng chỉ Cambridge của Hội đồng Khảo thí tiếng Anh Đại học Cambridge (Cambridge English Qualifications) đạt từ 180 điểm trở lên, hoặc Giải Ba HSG quốc gia môn Tiếng Anh trở lên.
{'source': 'Admission\\FTU2\\Tuyển sinh.md'}
FTU2
df9bd2f6-d915-445b-b840-dd0e171b3537
Hồ Chí Minh được thành lập theo Quyết định số 1485/GD-ĐT. Cơ sở vật chất Địa chỉ: Số 15, Đường D5, Phường 25, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh. Ban đầu, do chưa có cơ sở vật chất riêng, Cơ sở II phải thuê cơ sở của Trường Cao đẳng Kinh tế Đối ngoại. Qua thời gian, trường đã xây dựng được cơ sở mới đáp ứng nhu cầu giảng dạy và học tập. Diện tích khuôn viên: Gần 5.000 m². Khu vực giảng dạy chính: Sảnh A và sảnh B, đồng thời là nơi đặt trụ sở Ban Giám hiệu và các khoa, phòng ban quản lý. Trang thiết bị: Nhiều phòng học và phòng chức năng được trang bị hiện đại. Ngoài ra, trong khuôn viên còn có phân viện VJCC cơ sở TP. Hồ Chí Minh, được hỗ trợ xây dựng bởi nguồn vốn từ Chính phủ Nhật Bản, tương tự như phân viện tại Hà Nội. Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ, giáo viên Trong thời gian đầu mới thành lập, Cơ sở II chỉ có 02 cán bộ, và hầu hết các hoạt động được chỉ đạo trực tiếp từ Cơ sở I tại Hà Nội. Tuy nhiên, với quy mô đào tạo ngày càng tăng, Cơ sở II đã nhanh chóng củng cố cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ, giáo viên. Hiện tại, Cơ sở II có hơn 100 cán bộ, giáo viên cơ hữu, công tác tại 11 Ban và 05 Bộ môn. Các Ban Ban Tổ chức - Hành chính Ban Kế hoạch - Tài chính Ban Quản lý đào tạo Ban Công tác chính trị & Sinh viên Ban Đào tạo quốc tế Ban Quản trị thiết bị Ban Quản lý Khoa học & Hợp tác quốc tế Ban Khảo thí & Đảm bảo chất lượng Ban Truyền thông & Quan hệ đối ngoại Ban Thư viện Ban Công tác Đảng & Đoàn thể Các Bộ môn Bộ môn Khoa học cơ bản Bộ môn Kinh doanh & Thương mại quốc tế Bộ môn Ngoại ngữ Bộ môn Kinh tế - Luật Bộ môn Quản trị kinh doanh & Tài chính - Kế toán
{'source': 'Admission\\FTU2\\Giới thiệu.md'}
FTU2
edaf988e-8acf-413c-9ab6-c68db60c3b8c
Phương thức 4: Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT Áp dụng cho các chương trình tiêu chuẩn. Chỉ tiêu dự kiến: 30%. Điều kiện: Thí sinh phải có điểm trung bình chung học tập từ 7 trở lên, điểm thi 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển đạt ngưỡng quy định. Phương thức 5: Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực của ĐHQG Hà Nội và ĐHQG TP.HCM Chỉ tiêu dự kiến: 7%. Điều kiện: Thí sinh phải có kết quả bài thi Đánh giá năng lực đạt từ 105/150 điểm (ĐHQG Hà Nội) hoặc từ 850/1200 điểm (ĐHQG TP.HCM). Phương thức 6: Xét tuyển thẳng Chỉ tiêu dự kiến: 3%. Điều kiện: Thực hiện theo quy định của Bộ GD-ĐT và nhà trường. Thời gian đăng ký và xét tuyển Đăng ký xét tuyển trực tuyến: Các phương thức xét tuyển đều có thời gian đăng ký trực tuyến trên hệ thống tuyển sinh của trường, trong đó các phương thức xét tuyển dựa trên kết quả học bạ và chứng chỉ quốc tế sẽ mở đăng ký từ 21/5 đến 28/5. Các phương thức xét tuyển còn lại sẽ diễn ra vào các thời điểm khác nhau theo hướng dẫn của Bộ GD-ĐT và trường. Tài liệu tham khảo Trường ĐH Ngoại Thương Các thông báo tuyển sinh chính thức của trường. Tuyển sinh 2022 2. Thông tin tuyển sinh chung a. Đối tượng, khu vực tuyển sinh Đối tượng tuyển sinh: Thí sinh tốt nghiệp THPT trên toàn quốc. b. Phương thức tuyển sinh Trường Đại học Ngoại thương Cơ sở II tuyển sinh đại học chính quy năm 2022 theo các phương thức sau: Xét học bạ THPT Xét kết hợp học bạ THPT và chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế Xét kết hợp kết quả thi THPT và chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2022 Xét kết quả thi đánh giá năng lực năm 2022 do ĐHQGHN tổ chức Xét tuyển thẳng 3.
{'source': 'Admission\\FTU2\\Tuyển sinh.md'}
FTU2
f67b372b-a4fd-46d6-948e-eacfa2b3381a
Hồ Chí Minh được thành lập theo Quyết định số 1485/GD-ĐT. Cơ sở vật chất Địa chỉ: Số 15, Đường D5, Phường 25, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh. Ban đầu, do chưa có cơ sở vật chất riêng, Cơ sở II phải thuê cơ sở của Trường Cao đẳng Kinh tế Đối ngoại. Qua thời gian, trường đã xây dựng được cơ sở mới đáp ứng nhu cầu giảng dạy và học tập. Diện tích khuôn viên: Gần 5.000 m². Khu vực giảng dạy chính: Sảnh A và sảnh B, đồng thời là nơi đặt trụ sở Ban Giám hiệu và các khoa, phòng ban quản lý. Trang thiết bị: Nhiều phòng học và phòng chức năng được trang bị hiện đại. Ngoài ra, trong khuôn viên còn có phân viện VJCC cơ sở TP. Hồ Chí Minh, được hỗ trợ xây dựng bởi nguồn vốn từ Chính phủ Nhật Bản, tương tự như phân viện tại Hà Nội. Trường Đại học Ngoại Thương Cơ sở II Tiếng Anh: Foreign Trade University Ho Chi Minh City Campus (FTU2) Trường Đại học Ngoại Thương cơ sở II là cơ sở đào tạo phía Nam của Trường Đại học Ngoại thương tại Hà Nội, đại học chuyên ngành kinh tế đầu ngành tại Việt Nam và thành viên của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Cơ sở này được thành lập dựa trên nhu cầu đào tạo cán bộ trong lĩnh vực kinh tế và kinh doanh quốc tế tại các tỉnh thành phía Nam trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế. Cơ sở được thành lập theo Quyết định số 1485/GD-ĐT ngày 16/07/1993 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam. Lịch sử 1962 Ngày 20/06/1962, theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Khoa Quan hệ Quốc tế tách khỏi Trường Đại học Kinh tế - Tài chính để thành lập Trường Cán bộ Ngoại giao - Ngoại thương trực thuộc Bộ Ngoại giao. Trụ sở ban đầu được đặt tại làng Láng, tỉnh Hà Đông (nay là phường Láng Thượng, Hà Nội). 1967 Ngày 05/08/1967, theo đề nghị của Bộ Ngoại giao và Bộ Ngoại thương, Thủ tướng Phạm Văn Đồng đã ký Quyết định số 123/CP, chia tách Trường Cán bộ Ngoại giao - Ngoại thương thành hai trường: Trường Ngoại giao (nay là Học viện Ngoại giao) trực thuộc Bộ Ngoại giao. Trường Ngoại thương thuộc Bộ Ngoại thương (nay là Bộ Công Thương). 1985 Trường Đại học Ngoại thương chuyển từ Bộ Ngoại thương sang trực thuộc Bộ Đại học và Trung học Chuyên nghiệp (nay là Bộ Giáo dục và Đào tạo). 1993 Ngày 16/07/1993, xuất phát từ nhu cầu đào tạo cán bộ kinh tế và kinh doanh quốc tế tại Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh thành phía Nam, Cơ sở II Trường Đại học Ngoại thương tại TP.
{'source': 'Admission\\FTU2\\Giới thiệu.md'}
FTU2
fee4ab3f-0580-45a8-930a-06e3e60daa6b
Tham gia kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2022 do Bộ GD&ĐT tổ chức. Có tổng điểm xét tuyển và điểm ưu tiên đạt mức điểm nhận hồ sơ của trường. Không có môn thi nào trong tổ hợp xét tuyển từ 1 điểm trở xuống. e. Xét kết quả thi đánh giá năng lực của ĐHQG TPHCM năm 2022 Điều kiện nhận hồ sơ: Tốt nghiệp THPT. Điểm TBC học tập từng năm lớp 10, 11 và HK1 lớp 12 ≥ 7.0 điểm. Kết quả thi ĐGNL của ĐHQG TPHCM năm 2022 ≥ 850/1200 điểm. f. Xét tuyển thẳng Thực hiện xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT và Trường Đại học Ngoại thương. III. HỌC PHÍ Chương trình đại trà: 20.000.000 đồng/năm học Chương trình chất lượng cao: 40.000.000 đồng/năm học Chương trình tiên tiến: 60.000.000 đồng/năm học Chương trình định hướng nghề nghiệp các ngành: Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng định hướng nghề nghiệp quốc tế, Kinh doanh quốc tế theo mô hình tiên tiến Nhật Bản, Kế toán – kiểm toán định hướng ACCA, Luật kinh doanh quốc tế theo mô hình thực hành nghề nghiệp: 40.000.000 đồng/năm học Quản trị khách sạn: 60.000.000 đồng/năm học Tuyển sinh 2023 1.
{'source': 'Admission\\FTU2\\Tuyển sinh.md'}
HCMUE
059d597d-53fe-4593-bfb9-d901ce9f9af1
8. Điểm trúng tuyển của các ngành năm 2021 Dựa vào điểm thi tốt nghiệp THPT Nhóm ngành đào tạo giáo viên 1. Giáo dục Mầm non o Mã ngành: 7140201 o Tổ hợp xét tuyển: M00 o Điểm trúng tuyển: 22.05 2. Giáo dục Tiểu học o Mã ngành: 7140202 o Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, D01 o Điểm trúng tuyển: 25.40 3. Giáo dục Đặc biệt o Mã ngành: 7140203 o Tổ hợp xét tuyển: D01, C00, C15 o Điểm trúng tuyển: 23.40 4. Giáo dục Chính trị o Mã ngành: 7140205 o Tổ hợp xét tuyển: C00, C19, D01 o Điểm trúng tuyển: 25.75 5. Giáo dục Thể chất o Mã ngành: 7140206 o Tổ hợp xét tuyển: M08, T01 o Điểm trúng tuyển: 23.75 6. Giáo dục Quốc phòng - An ninh o Mã ngành: 7140208 o Tổ hợp xét tuyển: C00, C19, A08 o Điểm trúng tuyển: 24.40 7. Sư phạm Toán học o Mã ngành: 7140209 o Tổ hợp xét tuyển: A00, A01 o Điểm trúng tuyển: 26.70 8. Sư phạm Tin học o Mã ngành: 7140210 o Tổ hợp xét tuyển: A00, A01 o Điểm trúng tuyển: 23.00 9. Sư phạm Vật lý o Mã ngành: 7140211 o Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, C01 o Điểm trúng tuyển: 25.80 10. Sư phạm Hóa học o Mã ngành: 7140212 o Tổ hợp xét tuyển: A00, B00, D07 o Điểm trúng tuyển: 27.00 11. Sư phạm Sinh học o Mã ngành: 7140213 o Tổ hợp xét tuyển: B00, D08 o Điểm trúng tuyển: 25.00 12. Sư phạm Ngữ văn o Mã ngành: 7140217 o Tổ hợp xét tuyển: D01, C00, D78 o Điểm trúng tuyển: 27.00 13. Sư phạm Lịch sử o Mã ngành: 7140218 o Tổ hợp xét tuyển: C00, D14 o Điểm trúng tuyển: 26.00 14. Sư phạm Địa lý o Mã ngành: 7140219 o Tổ hợp xét tuyển: C00, C04, D78 o Điểm trúng tuyển: 25.20 15. Sư phạm Tiếng Anh o Mã ngành: 7140231 o Tổ hợp xét tuyển: D01 o Điểm trúng tuyển: 27.15 16. Sư phạm Tiếng Trung Quốc o Mã ngành: 7140234 o Tổ hợp xét tuyển: D04, D01 o Điểm trúng tuyển: 25.50 17. Sư phạm Khoa học tự nhiên o Mã ngành: 7140247 o Tổ hợp xét tuyển: A00, B00, D90 o Điểm trúng tuyển: 24.40 18. Sư phạm Lịch sử - Địa lý o Mã ngành: 7140249 o Tổ hợp xét tuyển: C00, C19, C20 o Điểm trúng tuyển: 25.00 Nhóm ngành khác 19. Giáo dục học o Mã ngành: 7140101 o Tổ hợp xét tuyển: B00, C00, C01, D01 o Điểm trúng tuyển: 19.50 20. Quản lý giáo dục o Mã ngành: 7140114 o Tổ hợp xét tuyển: D01, A00, C00 o Điểm trúng tuyển: 23.30 21. Ngôn ngữ Anh o Mã ngành: 7220201 o Tổ hợp xét tuyển: D01 o Điểm trúng tuyển: 26.00 22. Ngôn ngữ Nga o Mã ngành: 7220202 o Tổ hợp xét tuyển: D02, D80, D01, D78 o Điểm trúng tuyển: 20.53 23. Ngôn ngữ Pháp o Mã ngành: 7220203 o Tổ hợp xét tuyển: D03, D01 o Điểm trúng tuyển: 22.80 24. Ngôn ngữ Trung Quốc o Mã ngành: 7220204 o Tổ hợp xét tuyển: D04, D01 o Điểm trúng tuyển: 25.20 25. Ngôn ngữ Nhật o Mã ngành: 7220209 o Tổ hợp xét tuyển: D06, D01 o Điểm trúng tuyển: 24.90 26. Ngôn ngữ Hàn Quốc o Mã ngành: 7220210 o Tổ hợp xét tuyển: D01, D96, D78, DD2 o Điểm trúng tuyển: 25.80 27. Văn học o Mã ngành: 7229030 o Tổ hợp xét tuyển: D01, C00, D78 o Điểm trúng tuyển: 24.30 28. Tâm lý học o Mã ngành: 7310401 o Tổ hợp xét tuyển: B00, C00, D01 o Điểm trúng tuyển: 25.50 29. Tâm lý học giáo dục o Mã ngành: 7310403 o Tổ hợp xét tuyển: A00, D01, C00 o Điểm trúng tuyển: 23.70 30. Quốc tế học o Mã ngành: 7310601 o Tổ hợp xét tuyển: D01, D14, D78 o Điểm trúng tuyển: 24.60 31. Việt Nam học o Mã ngành: 7310630 o Tổ hợp xét tuyển: C00, D01, D78 o Điểm trúng tuyển: 22.92 32. Hóa học o Mã ngành: 7440112 o Tổ hợp xét tuyển: A00, B00, D07 o Điểm trúng tuyển: 23.25 33. Công nghệ thông tin o Mã ngành: 7480201 o Tổ hợp xét tuyển: A00, A01 o Điểm trúng tuyển: 24.00 34. Công tác xã hội o Mã ngành: 7760101 o Tổ hợp xét tuyển: A00, D01, C00 o Điểm trúng tuyển: 22.50 Dựa vào điểm học bạ
{'source': 'Admission\\HCMUE\\DH_SuPham_2021.txt'}
HCMUE
0815af54-b4e6-48eb-989a-4794771aab95
1. Phương thức xét tuyển Trường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh xét tuyển đại học chính quy năm 2022 theo các phương thức sau: Xét tuyển thẳng Ưu tiên xét tuyển và xét tuyển thí sinh là học sinh lớp chuyên Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2022 Xét học bạ THPT Xét tuyển kết hợp thi tuyển với các ngành năng khiếu Thông tin chi tiết về từng phương thức như sau: A. Phương thức 1: Xét tuyển thẳng Thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT. B. Phương thức 2: Ưu tiên xét tuyển và xét tuyển thí sinh lớp chuyên a) Ưu tiên xét tuyển Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào: Áp dụng với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2022 Thí sinh xét tuyển ngành Giáo dục mầm non: Phải tham gia kỳ thi năng khiếu do trường Đại học Sư phạm TPHCM tổ chức và >= 6.5 điểm. b) Xét tuyển thí sinh là học sinh lớp chuyên Đối tượng ưu tiên xét tuyển lớp chuyên: Thí sinh tốt nghiệp các trường THPT (theo danh sách) có học lực lớp 12 chuyên năm 2021 – 2022 từ giỏi trở lên và đạt 1 trong các điều kiện theo thứ tự ưu tiên vào ngành đúng hoặc gần đúng: (1) Tham gia đội tuyển HSG quốc gia hoặc đội tuyển dự cuộc thi KHKT cấp quốc gia (2) Đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi HSG do cấp tỉnh trở lên tổ chức (3) Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ B2 trở lên hoặc tương đương (áp dụng với các ngành ngoại ngữ đúng hoặc gần) (4) Có học lực lớp 10, 11 chuyên đạt học sinh giỏi.
{'source': 'Admission\\HCMUE\\DH_SuPham_2022.txt'}
HCMUE
1184402f-5f9d-40cb-a538-b4769acbb4e2
Trong đó, bắt buộc có môn Toán hoặc môn Ngữ văn. Hình thức xét tuyển Điểm xét tuyển là tổng điểm các bài thi/môn thi của từng tổ hợp xét tuyển (từng bài thi/môn thi chấm theo thang điểm 10) cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và được làm tròn đến hai chữ số thập phân. ĐXT = ĐM1 + ĐM2 + ĐM3 + ĐUT Trong đó: ĐXT: Điểm xét tuyển, được làm tròn đến hai chữ số thập phân; ĐM1, ĐM2, ĐM3: Điểm bài thi/môn thi thứ nhất, thứ hai, thứ ba theo tổ hợp xét tuyển; ĐUT: Điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
{'source': 'Admission\\HCMUE\\DH_SuPham_2024.txt'}
HCMUE
1ab332e6-e287-4a3c-b312-4b732bbc1e49
Giáo dục Thể chất Mã ngành: 7140206 Tổ hợp môn: T00, XDHB Điểm chuẩn: 27.03 ii. Giáo dục Mầm non Mã ngành: 7140201 Tổ hợp môn: M00, XDHB Điểm chuẩn: 24.48 iii. Sư phạm khoa học tự nhiên Mã ngành: 7140247 Tổ hợp môn: A00, B00, D90, XDHB Điểm chuẩn: 27.83 iv. Sư phạm Tiếng Trung Quốc Mã ngành: 7140234 Tổ hợp môn: D01, D04, XDHB Điểm chuẩn: 27.6 v. Tâm lý học Mã ngành: 7310403 Tổ hợp môn: A00, D01, C00, XDHB Điểm chuẩn: 27.73 vi. Giáo dục Đặc biệt Mã ngành: 7140203 Tổ hợp môn: D01, C00, C15, XDHB Điểm chuẩn: 26.8 vii. Giáo dục Tiểu học Mã ngành: 7140202 Tổ hợp môn: A00, A01, D01, XDHB Điểm chuẩn: 28.3 viii. Ngôn ngữ Trung Quốc Mã ngành: 7220204 Tổ hợp môn: D01, D04, XDHB Điểm chuẩn: 26.48 ix. Ngôn ngữ Hàn Quốc Mã ngành: 7220210 Tổ hợp môn: D01, D96, D78, XDHB Điểm chuẩn: 27.94 x. Công nghệ thông tin Mã ngành: 7480201 Tổ hợp môn: A00, A01, XDHB Điểm chuẩn: 25.92 xi. Sư phạm Tiếng Anh Mã ngành: 7140231 Tổ hợp môn: D01, XDHB Điểm chuẩn: 27.92 xii. Sư phạm Toán học Mã ngành: 7140209 Tổ hợp môn: A00, A01, XDHB Điểm chuẩn: 29.75 xiii. Sư phạm Ngữ Văn Mã ngành: 7140217 Tổ hợp môn: D01, C00, D78, XDHB Điểm chuẩn: 28.93 xiv. Sư phạm Hóa học Mã ngành: 7140212 Tổ hợp môn: A00, B00, D07, XDHB Điểm chuẩn: 29.75 xv. Sư phạm Địa lý Mã ngành: 7140219 Tổ hợp môn: C00, D15, C04, D78, XDHB Điểm chuẩn: 27.92 xvi. Công tác xã hội Mã ngành: 7760101 Tổ hợp môn: A00, D01, C00, XDHB Điểm chuẩn: 22.8 xvii. Sư phạm Tin học Mã ngành: 7140210 Tổ hợp môn: A00, A01, XDHB Điểm chuẩn: 27.18 xviii. Sư phạm Vật Lý Mã ngành: 7140211 Tổ hợp môn: A00, A01, C01, XDHB Điểm chuẩn: 29.5 xix. Ngôn ngữ Nhật Mã ngành: 7220209 Tổ hợp môn: D01, D06, XDHB Điểm chuẩn: 26.27 xx. Quốc tế học Mã ngành: 7310601 Tổ hợp môn: D01, D14, D78, XDHB Điểm chuẩn: 25.64 xxi. Ngôn ngữ Pháp Mã ngành: 7220203 Tổ hợp môn: D01, D03, XDHB Điểm chuẩn: 22.75 xxii. Việt Nam học Mã ngành: 7310630 Tổ hợp môn: D01, C00, D78, XDHB Điểm chuẩn: 25.7 xxiii. Ngôn ngữ Nga Mã ngành: 7220202 Tổ hợp môn: D01, D78, D02, D80, XDHB Điểm chuẩn: 23.15 xxiv. Ngôn ngữ Anh Mã ngành: 7220201 Tổ hợp môn: D01, XDHB Điểm chuẩn: 26.85 xxv. Hóa học Mã ngành: 7440112 Tổ hợp môn: A00, B00, D07, XDHB Điểm chuẩn: 23.7 xxvi. Văn học Mã ngành: 7229030 Tổ hợp môn: D01, C00, D78, XDHB Điểm chuẩn: 26.62 xxvii. Giáo dục Quốc phòng - An ninh Mã ngành: 7140208 Tổ hợp môn: C00, C19, A08, XDHB Điểm chuẩn: 26.1 xxviii. Tâm lý học giáo dục Mã ngành: 7310403 Tổ hợp môn: A00, D01, C00, XDHB Điểm chuẩn: 25.85 xxix. Sư phạm Lịch sử - Địa lý Mã ngành: 7140249 Tổ hợp môn: C00, C19, C20, XDHB Điểm chuẩn: 27.12 xxx. Giáo dục học Mã ngành: 7140101 Tổ hợp môn: B00, D01, C00, C01, XDHB Điểm chuẩn: 25.32 xxxi. Vật lý học Mã ngành: 7440102 Tổ hợp môn: A00, A01, XDHB Điểm chuẩn: 24.08 xxxii.
{'source': 'Admission\\HCMUE\\DH_SuPham_2022.txt'}
HCMUE
1ad1f57d-c511-4560-9db9-aca843a7b7a0
Khối A00 (Toán, Lý, Hóa) ii. Khối A08 (Toán, Sử, GDCD) iii. Khối B00 (Toán, Hóa, Sinh) iv. Khối C00 (Văn, Sử, Địa) v. Khối C01 (Văn, Toán, Lý) vi. Khối C04 (Văn, Toán, Địa) vii. Khối C15 (Văn, Toán, KHXH) viii. Khối C19 (Văn, Sử, GDCD) ix. Khối D01 (Văn, Toán, Anh) x. Khối D02 (Văn, Toán, tiếng Nga) xi. Khối D03 (Văn, Toán, tiếng Pháp) xii. Khối D04 (Văn, Toán, tiếng Trung) xiii. Khối D06 (Văn, Toán, tiếng Nhật) xiv. Khối D07 (Toán, Hóa, Anh) xv. Khối D08 (Toán, Sinh, Anh) xvi. Khối D14 (Văn, Sử, Anh) xvii. Khối D78 (Văn, KHXH, Anh) xviii. Khối D80 (Văn, KHXH, tiếng Nga) xix. Khối D90 (Toán, Anh, KHTN) xx. Khối D96 (Toán, Anh, KHXH) xxi. Khối T01 (Toán, NK TDTT 1, NK TDTT 2) xxii. Khối M08 (Văn, NK TDTT 1, NK TDTT 20) xxiii. Khối M00 (Ngữ văn, Toán, Năng khiếu GDMN) 4. Chỉ tiêu xét tuyển các ngành năm 2022 đại học Sư Phạm Thành phố Hồ Chí Minh Các ngành đào tạo, mã ngành, tổ hợp xét tuyển và chỉ tiêu tuyển sinh trường Đại học Sư phạm TPHCM năm 2022 như sau: i.
{'source': 'Admission\\HCMUE\\DH_SuPham_2022.txt'}
HCMUE
1babd433-0c15-4d68-a854-9511bce25410
4. CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO a. ĐẠI HỌC Cử nhân Sư phạm Địa lý (hệ Chính quy, hệ VHVL) Cử nhân Sư phạm Lịch sử - Địa lý Cử nhân Địa lý học b. SAU ĐẠI HỌC Thạc sĩ Địa lý học Tiến sĩ Địa lý học C. BỒI DƯỠNG Bồi dưỡng các chuyên đề nâng cao trình độ cho đội ngũ giáo viên phổ thông như: dạy học tích cực, kiểm tra đánh giá, hệ thống thông tin địa lí, dạy học tích hợp, trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học địa lí… iv. Khoa Giáo dục Chính trị 1. CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO ĐÀO TẠO CỬ NHÂN (4 NĂM) Cử nhân Sư phạm Giáo dục Chính trị TUYỂN SINH: 80 - 100 SV/năm 2006 - 2017: 900 Sinh viên ĐÀO TẠO VĂN BẰNG 2 (18 & 24 THÁNG) Cử nhân Giáo dục Chính trị TUYỂN SINH: 2006 - 2017: 1.000 Sinh viên 2. CHẤT LƯỢNG GIẢNG VIÊN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN: 23 Phó Giáo sư Tiến sĩ: 1 Tiến sĩ: 7 Thạc sĩ: 15 3. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO Đào tạo giáo viên dạy Giáo dục công dân bậc trung học cơ sở có trình độ cử nhân Sư phạm Giáo dục công dân; Đào tạo giáo viên dạy giáo dục kinh tế và pháp luật bậc Trung học phổ thông có trình độ cử nhân Sư phạm Giáo dục Chính trị.
{'source': 'Admission\\HCMUE\\Giới thiệu chung ĐH Sư Phạm.txt'}
HCMUE
1beab9ad-c29b-42bd-8be2-14de65ad452d
xiv. Khoa tiếng Nhật 1. CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO ĐÀO TẠO CỬ NHÂN (4 NĂM) 2.CHẤT LƯỢNG GIẢNG VIÊN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN: 8 Tiến sĩ: 1 Thạc sĩ: 5 Cử nhân: 2 3. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO Đào tạo cử nhân ngôn ngữ Nhật, có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt, hiểu và vận dụng các tri thức cơ bản về ngôn ngữ tiếng Nhật. Sau khi tốt nghiệp, người học có đủ năng lực để làm việc ở các cơ quan, tổ chức, các công ty, doanh nghiệp yêu cầu chuẩn về kỹ năng sử dụng tiếng Nhật đáp ứng những yêu cầu của xã hội và của nền kinh tế trong quá trình hội nhập quốc tế. 4. CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC Cử nhân Ngôn ngữ Nhật xv. Khoa tiếng Hàn Quốc 1. CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO ĐÀO TẠO CỬ NHÂN (4 NĂM) TUYỂN SINH: 2016 - 2017: 150 SV 2017 - 2018: 195 SV 2018 - 2019: 120 SV 2019 - 2020: 54 SV 2021 - 2022: 120 SV 2022 - 2023: 88 SV Song ngành: 20 SV 2. CHẤT LƯỢNG GIẢNG VIÊN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN: 6 Tiến sĩ: 1 Thạc sĩ: 4 Cử nhân: 1 3. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO Đào tạo cử nhân ngôn ngữ Hàn Quốc, có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt, hiểu và vận dụng các tri thức cơ bản về ngôn ngữ tiếng Hàn Quốc - định hướng biên phiên dịch. Sau khi tốt nghiệp, người học có đủ năng lực để làm việc ở các cơ quan, tổ chức, các công ty, doanh nghiệp yêu cầu chuẩn về kỹ năng sử dụng tiếng Hàn Quốc đáp ứng những yêu cầu của xã hội và của nền kinh tế trong quá trình hội nhập quốc tế. Đào tạo cử nhân ngôn ngữ Hàn Quốc chuyên ngành Du lịch, có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt, hiểu và vận dụng các tri thức cơ bản về ngôn ngữ Hàn Quốc ngành Du lịch. Sau khi tốt nghiệp, người học có đủ năng lực để làm việc ở các cơ quan, tổ chức, các công ty, doanh nghiệp yêu cầu chuẩn về công việc du lịch và các công việc có liên quan đáp ứng những yêu cầu của xã hội và của nền kinh tế trong quá trình hội nhập quốc tế.
{'source': 'Admission\\HCMUE\\Giới thiệu chung ĐH Sư Phạm.txt'}
HCMUE
2068c501-f681-4b46-858f-d355ed48269d
4. Đối với phương thức kết hợp thi tuyển và xét tuyển 4.1. Thí sinh dự xét tuyển ngành Giáo dục Mầm non trình độ đại học Phải tham gia kỳ thi năng khiếu do Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức và có kết quả đạt từ 5,0 điểm trở lên; Đối với thí sinh xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2024: ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển được thông báo chính thức sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đại học (căn cứ kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2024). Đối với thí sinh xét tuyển sử dụng kết quả học tập THPT: chỉ áp dụng đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2024 đồng thời phải thỏa một trong hai điều kiện sau: + Có học lực lớp 12 xếp loại giỏi; + Có điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên. 4.2. Thí sinh dự xét tuyển ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng Phải tham gia kỳ thi năng khiếu do Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức và có kết quả đạt từ 5,0 điểm trở lên; Đối với thí sinh xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2024: ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển được thông báo chính thức sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đại học (căn cứ kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2024). Đối với thí sinh xét tuyển sử dụng kết quả học tập THPT: chỉ áp dụng đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2024 đồng thời phải thỏa một trong hai điều kiện sau: + Có học lực lớp 12 xếp loại khá; + Có điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên. 4.3. Thí sinh dự xét tuyển ngành Giáo dục Thể chất Phải tham gia kỳ thi năng khiếu do Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức và có kết quả đạt từ 5,0 điểm trở lên; Đối với thí sinh xét tuyển sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2024: ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển được thông báo chính thức sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đại học (căn cứ kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2024); Đối với thí sinh xét tuyển sử dụng kết quả học tập THPT: chỉ áp dụng đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2024 đồng thời thỏa thêm một trong các điều kiện sau: + Có học lực lớp 12 xếp loại khá trở lên; + Có điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên; + Là vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên đã từng đoạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế hoặc giải vô địch quốc gia và quốc tế có điểm thi năng khiếu do trường tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,0 trở lên theo thang điểm 10,0).
{'source': 'Admission\\HCMUE\\DH_SuPham_2024.txt'}
HCMUE
20bd4b0c-1c1a-4383-bdeb-cc61fccdd222
Xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu. 7. Xét tuyển sử dụng kết quả học tập THPT kết hợp thi đánh giá năng lực chuyên biệt Phương thức tuyển sinh này chỉ áp dụng cho các ngành: Sư phạm Toán học, Sư phạm Tin học, Công nghệ thông tin, Sư phạm Vật lý, Vật lý học, Sư phạm Hóa học, Hoá học, Sư phạm Sinh học, Sư phạm Ngữ văn, Văn học, Việt Nam học, Sư phạm Tiếng Anh, Ngôn ngữ Anh, Sư phạm tiếng Trung Quốc, Ngôn ngữ Trung Quốc, Sư phạm Tiếng Pháp, Ngôn ngữ Pháp, Sư phạm Tiếng Nga, Ngôn ngữ Nga, Ngôn ngữ Nhật, Ngôn ngữ Hàn Quốc, Giáo dục Tiểu học, Giáo dục Đặc biệt, Giáo dục công dân, Giáo dục Chính trị, Giáo dục Quốc phòng - An ninh, Sư phạm Công nghệ và Sư phạm Khoa học tự nhiên, Giáo dục học, Quản lý giáo dục, Sinh học ứng dụng. Mô tả phương án Ứng với từng tổ hợp xét tuyển vào các ngành học Trường chọn sử dụng: Môn chính ứng với ngành học được lấy kết quả từ kỳ thi đánh giá năng lực chuyên biệt do Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh hoặc Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tổ chức; Hai môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển được lấy kết quả học tập ở THPT. Môn chính đối với mỗi ngành học được xác định như sau: Sư phạm Toán học, Sư phạm Tin học, Công nghệ thông tin, Giáo dục Tiểu học, Giáo dục Quốc phòng An ninh, Sư phạm Công nghệ, Sư phạm Khoa học tự nhiên, Giáo dục học, Quản lý giáo dục: môn chính là Toán học; Sư phạm Vật lý, Vật lý học, Sư phạm Công nghệ, Sư phạm Khoa học tự nhiên: môn chính là Vật lý; Sư phạm Hoá học, Hoá học, Sư phạm Công nghệ, Sư phạm Khoa học tự nhiên: môn chính là Hoá học; Sư phạm Sinh học, Sư phạm Công nghệ, Sư phạm Khoa học tự nhiên, Sinh học ứng dụng: môn chính là Sinh học; Sư phạm Ngữ văn, Văn học, Việt Nam học, Giáo dục Tiểu học, Giáo dục Đặc biệt, Giáo dục Công dân, Giáo dục Chính trị, Giáo dục Quốc phòng An ninh: môn chính là Ngữ văn; Sư phạm Tiếng Anh, Ngôn ngữ Anh, Sư phạm Tiếng Trung Quốc, Ngôn ngữ Trung Quốc, Sư phạm Tiếng Pháp, Ngôn ngữ Pháp, Sư phạm Tiếng Nga, Ngôn ngữ Nga, Ngôn ngữ Nhật, Ngôn ngữ Hàn Quốc: môn chính là tiếng Anh. Hình thức xét tuyển Điểm xét tuyển được xác định: tổng điểm bài thi đánh giá năng lực chuyên biệt do Trường tổ chức trong năm 2023, 2024 hoặc Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tổ chức năm 2024 (được quy đổi về thang điểm 10) của môn chính (được nhân hệ số 2), cộng với điểm hai môn còn lại trong tổ hợp là điểm trung bình môn trong 06 học kỳ ở THPT. Tổng điểm này được quy đổi về thang điểm 30 và cộng điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và được làm tròn đến hai chữ số thập phân. ĐXT = (2xĐMC + ĐM1 + ĐM2) x 0.75 + ĐUT Trong đó: ĐXT: Điểm xét tuyển, được làm tròn đến hai chữ số thập phân; ĐMC: điểm môn chính được lấy từ kết quả thi đánh giá năng lực chuyên biệt do Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2023, 2024 hoặc Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tổ chức năm 2024 (được quy đổi về thang điểm 10); ĐM1, ĐM2: Điểm trung bình 06 học kỳ ở THPT của hai môn còn lại theo tổ hợp xét tuyển; ĐUT: Điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
{'source': 'Admission\\HCMUE\\DH_SuPham_2024.txt'}
HCMUE
217e6270-a682-4344-accd-8a21cb7851ff
4. CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO a) ĐẠI HỌC Cử nhân Sư phạm Tiếng Trung Quốc Cử nhân Ngôn ngữ Trung Quốc b) SAU ĐẠI HỌC Thạc sĩ Giáo dục học chuyên ngành LL&PPDH bộ môn Tiếng Trung Quốc c) BỒI DƯỠNG Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo TP. HCM và các sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương, thành phố Cần Thơ mở các lớp bồi dưỡng ngắn hạn, góp phần đẩy mạnh và nâng cao chất lượng việc dạy và học tiếng Hoa ở các tỉnh, thành phía Nam. Khoa phối hợp với các phòng ban chức năng xây dựng các hệ đào tạo 2+2, 3+1, hệ Thạc sĩ Giáo dục Hán ngữ Quốc tế 1+1 liên kết với các trường đại học Trung Quốc, Đài Loan, đã và đang tiến hành đào tạo và nhận được phản hồi ngày càng tốt từ người học.
{'source': 'Admission\\HCMUE\\Giới thiệu chung ĐH Sư Phạm.txt'}